Hiển thị các bài đăng có nhãn sản phẩm dệt may. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn sản phẩm dệt may. Hiển thị tất cả bài đăng

12/10/18

GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG THEO THÔNG TƯ 23/2015/TT-BKHCN

GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG THEO THÔNG TƯ 23/2015/TT-BKHCN
1. Yêu cầu đối với máy móc, thiết bị
1. Thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;
b) Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
2. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng, thuộc các trường hợp sau:
a) Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư;
b) Dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.
3. Đối với linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng: Chỉ được nhập khẩu khi doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu sửa chữa, thay thế đối với thiết bị đang được vận hành tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất có thể tự nhập khẩu hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp khác thực hiện việc nhập khẩu.
4. Trong trường hợp cần thiết, tùy thuộc đặc thù của từng ngành, lĩnh vực được phân công quản lý, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành quy định yêu cầu về tuổi thiết bị thấp hơn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này đối với thiết bị đã qua sử dụng (thấp hơn 10 năm) và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ biết để thống nhất quản lý.
(Nguồn: Thông tư số Số: 23/2015/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng)

2. Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu và giám định thiết bị đã qua sử dụng:
* Bước 1: Làm bộ hồ sơ gửi tổ chức có năng lực giám địnhđược cấp phép (Trung Tâm VietCert)
- Hồ sơ bao gồm: Hợp đồng mua bán/Biên bản thỏa thuận….; Invoice; Packing list; Vận đơn; Giấy yêu cầu giám định; Catalogue; Chứng nhận C/Q – C/O
==> Tổ chức giám định (Trungtâm VietCert) sẽ tiếp nhận và cấp số cho Giấy yêu cầu giám định.
* Bước 2: Mở tờ khai và làm thủ tục xin đưa hàng về bảo quản.
- Khai báo như bình thường.
- Cần thể hiện số của Giấy yêu cầu giám định đã được cấp trên tờ khai.
- Doanh nghiệp xin đưa hàng về bảo quản cần làm và xuất trình:
+ Công văn theo mẫu 09/BQHH/GSQL Phụ lục V, TT 38/2015/TT-BTC;
+ Bộ hồ sơ theo Luật Hải quan;
+ Bản chính Giấy yêu cầu giám định đã được tổ chức giám định (Trung tâm VietCert) xác nhận và cấp số.
- Sau khi được Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, cho phép đưa hàng về bảo quản, doanh nghiệp tiến hành các thủ tục lấy hàng từ cửa khẩu về bảo quản tại nhà máy. Nếu tờ khai luồng đỏ thì phải mang hàng về cơ quan Hải quan kiểm hóa rồi mới mang về nhà máy.
* Bước 3: Giám định thiết bị tại nhà máy:
- Sau khi doanh nghiệp đưa hàng về bảo quản tại nhà máy sẽ thông báo cho tổ chức giám định biết để sắp xếp thời gian đến nhà máy giám định thiết bị.
- Khi giám định, bên giám định sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá tính đồng bộ, tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của thiết bị.
- Thời gian thực hiện giám định phụ thuộc vào đặc thù và số lượng thiết bị.
- Sau khi giám định xong, thiết bị sẽ phải bảo quản nguyên trạng tại nhà máy.
* Bước 4: Chờ kết quả giám định và thông quan tờ khai:
- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày đưa hàng hóa về bảo quản, DN phải nộp cho Cơ quan hải quan chứng thư giám định.hợp quy điệnhợp quy kính xây dựnghợp quy théphợp quy vảisản phẩm dệt may
Mọi chi tiết xin liên hệ:
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms. Nga - 0903 518 929, Ms Vân - 0905 539 099
Miền Trung: Mr. Thắng - 0903 525 899
Miền Nam: Mr. Tưởng - 0905 849 007

8/10/18

VIETCERT – TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY

Giám Định Vải, Hợp Quy vải, Giám Định Hàng Dệt May, Hợp Quy Hàng Dệt May


VIETCERT – TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY

Giới thiệu về VIETCERT:x`
VietCert là Tổ chức chứng nhận phù hợp của Việt Nam được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học Công nghệ cấp phép hoạt động theo Giấy chứng nhận số 33/CN. Là một đơn vị có uy tín trên thị trường - được thành lập từ năm 2012, cùng với đội ngũ chuyên gia đa lĩnh vực, VietCert đang trở thành lựa chọn hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ chứng nhận chuyên nghiệp tại Việt Nam.
VietCert cung cấp đến doanh nghiệp các dịch vụ như sau:
        Chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn nước ngoài (JIS, ASTM, GOST, GB…), tiêu chuẩn khu vực (EN, CEN,…) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC, …)
        Chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật: chứng nhận hợp quy thiết bị điện – điện tử, chứng nhận hợp quy hàng dệt may, chứng nhận hợp quy thép cốt bê tông theo QCVN 7,chứng nhận hợp quy Vật Liệu Xây Dựng, chứng nhận hợp quy phân bón, chứng nhận hợp quy thuốc bảo vệ thực vật, chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi
        Chứng nhận các hệ thống quản lý phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000, ISO 22000, HACCP.
        Tư vấn dịch vụ liên quan đến hoạt động xây dựng chứng nhận phù hợp, hỗ trợ chứng nhận phù hợp, hỗ trợ chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, chứng nhận hệ thống, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, mua bán chuyển giao, chuyển nhượng công thức phân bón, hỗ trợ hồ sơ làm công nhận lưu hành
        Hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thành thủ tục công bố hợp chuẩn tất cả sản phẩm, công bố hợp quy tất cả sản phẩm, đăng kí vào danh mục thức ăn chăn nuôi
Mục đích của VietCert – Duy trì và cải thiện chất lượng cuộc sống
VietCert – cam kết mang đến cho khách hàng dịch vụ chứng nhận vượt trội
Phòng Xuất Nhập Khẩu – VietCert:
Giám Định Vải, Hợp Quy vải, Giám Định Hàng Dệt May, Hợp Quy Hàng Dệt May

Được đánh giá là một mắt xích, nhân tố quan trọng tạo nên thương hiệu của VietCert.
Với chức năng kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu cùng đội ngũ chuyên viên đầy nhiệt huyết và tài năng, là một đối tác đáng tin cậy của hầu hết các đơn vị Logistics trên toàn quốc với các hoạt động chính:
        Kiểm tra chất lượng (KTCL), chứng nhận hợp quy (CNHQ) thép, thép cốt bê tông nhập khẩu.
        Kiểm tra chất lượng (KTCL), chứng nhận hợp quy (CNHQ)  sản phẩm điện - điện Tử nhập khẩu.
        Kiểm tra chất lượng (KTCL), chứng nhận hợp quy (CNHQ) sản phẩm vật liệu xây dựng nhập khẩu.
        Kiểm tra chất lượng (KTCL), chứng nhận hợp quy (CNHQ)  thức ăn chăn nuôi, phân bón,  thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu.
        Kiểm tra chất lượng (KTCL), chứng nhận hơp quy (CNHQ) hàng dệt may nhập khẩu.
        Kiểm tra chất lượng (KTCL), chứng nhận hợp quy (CNHQ) sản phẩm đồ chơi trẻ em nhập khẩu.
        Kiểm tra chất lượng (KTCL), chứng nhận hợp quy (CNHQ) khăn giấy nhập khẩu.
        Giám định máy móc cũ, giám định thương mại.
SUP-SUPER - Là một thành phần của Phòng XNK với chuyên môn cao trong hoạt động: KTCL, CNHQ hàng thuộc Bộ Khoa học Công nghệ, VLXD, sản phẩm dệt may và giám định máy móc.
Năng lực Vietcert trong hoạt động giám định hàng dệt may:
Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert trân trọng giới thiệu đến quý khách hàng các gói dịch vụ để hỗ trợ khách hàng trong hoạt động giám định vải như sau:
- Chứng nhận hợp quy hàng dệt may sản xuất và nhập khẩu thep phương thức 5
- Chứng nhận hợp quy hàng dệt may nhập khẩu theo phương thức 7 (đảm bảo nhanh chóng, giá cả hợp lý, tiết kiệm chi phí tối đa cho doanh nghiệp)
- Xây dựng hồ sơ công bố hợp quy cho đơn vị tại cơ quan quản lý nhà nước là Sở Công Thương tại địa phương đơn vị đăng kí giấy phép sản xuất, kinh doanh, giấy phép đầu tư.
Link tham khảo chi tiết về phương thức chứng nhận, quy trình hồ sơ công bố hàng dệt may:
https://giamdinhvai.blogspot.com/2018/09/muc-gioi-han-ham-luong-formaldehyt-cong.html
Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
        Mr Tưởng (Leader): phụ trách khu vực miền Nam. (0905 849 007)
        Ms Nga , Ms Vân: phụ trách khu vực miền Bắc. (0903 518 929, 0905 539 099)
        Mr Thắng: phụ trách khu vực miền Trung. (0903 525 899)








7/10/18

GIÁM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN THÉP NHẬP KHẨU, TRONG NƯỚC

amin thơmchứng nhận chất lượng vảichứng nhận hợp quy vải

Chúng tôi TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT được Bộ khoa học công nghệ chỉ định là tổ chức giám định đối với ngành khoa học công nghệ trong lĩnh vực giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa là Thép cụ thể:

A. Giám định, chứng nhận thép sản xuất trong nước, thép nhập khẩu
 Phương pháp công bố tiêu chuẩn:
1. Tự công bố tiêu chuẩn theo mẫu trong Thông Tư 07/2017/TT-BKHCN (Sửa đổi, bổ sung TT27/2012/TT-BKHCN)
2. Thuê tổ chức giám định, chứng nhận chất lượng thép được Bộ khoa học công nghệ chỉ định (cụ thể là Trung Tâm VietCert)
    Trình tự như sau:
          - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng tại Trung Tâm VietCert theo mẫu của chúng tôi cấp.
         - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng theo Mẫu 1/ĐKKT ban hành kèm theo Nghị Định 74:2018/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2018). Trong 01 ngày  làm việc cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) xác nhận người khai hải quan đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu  trên bản đăng ký của người khai hải quan và người khai hải quan nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.

       - Người khai hải quan lấy kết quả kiểm tra chất lượng của VietCert cấp gồm 03 bản gốc, sau đó (01 bản nộp cơ quan Hải quan (nếu cơ quan hải quan yêu cầu),  01 bản nộp Chi cục đo lường chất lượng nơi mở tờ khai, 01 bản lưu tại doanh nghiệp, thời hạn nộp kết quả trong vòng 15 ngày sau kể từ ngày thông quan hàng hóa.


B.  Giám định, chứng nhận thép làm cốt bê tông nhập khẩu và thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước:

- Đối với hàng hóa thép cốt bê tông thuộc nhóm 2 do Bộ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ quản lý thì bắt buộc phải giám định, chứng nhận chất lượng thép cốt bê tông sản xuất trong nước,  nhập khẩu.

Trình tự như sau:
         - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng tại VietCert theo mẫu của chúng tôi cấp.
        - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng theo Mẫu 1/ĐKKT ban hành kèm theo Nghị Định 74:2018/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2018). Trong 01  ngày  làm việc cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) xác nhận người khai hải quan đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu  trên bản đăng ký của người khai hải quan và người khai hải quan nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.

         - Người khai hải quan lấy kết quả kiểm tra chất lượng của VietCert cấp gồm 03 bản gốc, sau đó (01 bản nộp cơ quan Hải quan (nếu cơ quan hải quan yêu cầu),  01 bản nộp Chi cục đo lường chất lượng nơi mở tờ khai, 01 bản lưu tại doanh nghiệp, thời hạn nộp kết quả trong vòng 15 ngày sau kể từ ngày thông quan hàng hóa.
- Nội dung giám định, chứng nhận thép làm cốt bê tông nhập khẩu và thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước theo QCVN 7:2011/BKHCN theo phương thức 7 đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm hàng hóa
amin thơmchứng nhận chất lượng vảichứng nhận hợp quy vải
Hãy liên hệ với chúng tôi để được hồ trợ!
Trung Tâm Giám Định và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms Nga-0903 518 929, Ms Vân-0905 539 099
Miền Trung: Mr Thắng-0903 525 899
Miền Nam: Mr Tưởng: 0905 849 007


26/9/18

QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BKHCN

QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BKHCN

Kết quả hình ảnh cho hàng hóa nhập khẩu

1. Sản phẩm thép thuộc TT07/2017/TT-BKHCN;
2. Sản phẩm thép làm cốt bê tông phù hợp QCVN 07:2011/BKHCN
3. Sản phẩm điện - điện tử phù hợp QCVN 04:2009/BKHCN
4. Sản phẩm đồ chơi trẻ em phù hợp QCVN 03:2009/BKHCN
5. Sản phẩm tương thích điện từ phù hợp QCVN 09:2012/BKHCN (*)

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng kí
-       Trung tâm VietCert tiếp nhận đơn đăng kí chứng nhận hợp quy theo mẫu của VietCert (file đính kèm) và bộ hồ sơ nhập khẩu (bao gồm: Contract, Invoice, Packing List, Bill of Lading, tờ khai; riêng đối với tờ khai có thể bổ sung bằng file mềm sau đó).
-       Vietcert xem xét tính phù hợp của hồ sơ và cấp số đăng kí chứng nhận kèm chữ kí và dấu xác nhận của lãnh đạo Trung tâm.
-       Thời gian: Ngay sau khi nhận được file mềm doanh nghiệp cung cấp

Bước 2: Đánh giá chứng nhận lô hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
-       Trung tâm VietCert cử chuyên gia đủ năng lực đến địa điểm tập kết/ lưu giữ hàng hóa để đánh giá sự phù hợp:
+ Đánh giá sự phù hợp giữa hàng hóa thực tế so với hồ sơ (1)
+ Tiến hành lấy mẫu thử nghiệm điển hình
-       Trung tâm VietCert tiến hành gửi mẫu thử nghiệm đến phòng thử nghiệm đáp ứng yêu cầu theo quy định tại  các văn bản pháp luật tương ứng với từng nhóm sản phẩm cụ thể.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận
Trung tâm VietCert căn cứ vào kết quả đánh giá (1) và kết quả thử nghiệm mẫu điển hình để phát hành giấy chứng nhận sự phù hợp.

Mọi chi tiết xin liên hệ:
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms Vân: 0905 539 099 ; Ms. Nga - 0903 518 929
Miền Trung: Mr. Thắng - 0903 525 899
Miền Nam: Mr. Tưởng - 0905 849 007

giám định vảihợp quy vảichứng nhận chất lượng vảichứng nhận hợp quy vải

25/9/18

THỦ TỤC CÔNG BỐ THỰC PHẨM


giám định thực phẩm, kiểm tra nhà nước thực phẩm

1.Nhóm sản phẩm công bố

Điều 6 NĐ 15:2018/NĐ-CP quy định:
“Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:
1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.

3. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.”

Đối với NK (theo Điều 7, khoản 1 NĐ 15:2018)
-         a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
-         b) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
-         c) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
-         d) Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
-         đ) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Đối với SX (theo Điều 7, khoản 2 NĐ 15:2018)

-         Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp -  chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
-         Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
-         Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
-         đ) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
3. Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký 

2.Quy trình nhóm 2: Công bố

Theo Điều 8, NĐ 15:2018 quy định như sau:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định sau đây:
a) Nộp đến Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
b) Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
c) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó.
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.
2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cơ quan tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).
3. Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
4. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Trung tâm giám định chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099:s Nga – 0903 518 929
Miền Trung: Mr Thắng – 0903 525 899
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007


23/9/18

THỦ TỤC NHẬP KHẨU SẢN PHẨM HỢP KIM NHÔM DẠNG PROFILE DÙNG ĐỂ CHẾ TẠO CỬA SỔ VÀ CỬA ĐI


THỦ TỤC NHẬP KHẨU SẢN PHẨM HỢP KIM NHÔM DẠNG PROFILE DÙNG ĐỂ CHẾ TẠO CỬA SỔ VÀ CỬA ĐI
Giám Định Hàng Dệt May, Hợp Quy Hàng Dệt May, Giám Định Vải, Giám Định Hàng Dệt May
Nhằm giúp Doanh nghiệp thực hiện đúng thủ tục pháp lý và tránh những sai sót trong khai báo thuế đối với Hải quan. Viện Năng Suất Chất Lượng Deming xin tư vấn “thủ tục nhập khẩu nhôm thanh và hợp kim nhôm định hình ”như sau:
Hiện nay, số lượng Doanh nghiệp nhập khẩu nhôm thanh và hợp kim nhôm định hình từ Trung Quốc  đang tăng lên đáng kể. Theo đó, Tổng cục Hải quan nhận được thông tin một số doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng này có dấu hiệu vi phạm trong việc kê sai tên hàng, mã hàng nhằm hưởng thuế suất thấp theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Do đó, Tổng cục Hải quan đã ra công văn yêu cầu tăng cường kiểm tra, kiểm soát trước và sau thông quan đối với mặt hàng nhôm thanh, hợp kim nhôm định hình.
Về thủ tục nhập khẩu nhôm thanh và hợp kim nhôm định hình, dựa trên Quy chuẩn quốc gia QCVN 16:2017-BXD ban hành kèm theo thông tư 10/2017/TT-BXD của Bộ Xây Dựng. Các Sản phẩm hợp kim nhôm dạng profile dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi là hàng hóa thuôc danh mục “vật liệu xây dựng” bắt buộc phải chứng nhận hợp quy đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn ban hành.

Giám Định Hàng Dệt May, Hợp Quy Hàng Dệt May, Giám Định Vải, Giám Định Hàng Dệt May
Các đơn vị nhập khẩu được chứng nhận theo PT 7:
Bước 1: Đăng ký chứng nhận đồng thời cung cấp hồ sơ nhập khẩu cho Viên Năng Suất Chất Lượng Deming:
+ Giấy đăng kí chứng nhận Hợp quy (Deming hỗ trợ khách hàng làm đơn)
+ Tờ khai hải quan
+ Bộ hồ sơ nhập khẩu: SC, IV, BL, PL, CO/CQ
Bước 2: Cung cấp bản đăng ký chứng nhận cho hải quan đồng thời đưa hàng về kho bảo quản (nếu được phép), sắp lịch đánh giá với Deming
Bước 3: Deming sẽ tiến hành đánh giá lô hàng và lấy mẫu theo lịch
Bước 4: Sau khi có kết quả thử nghiệm Deming sẽ cấp chứng chỉ hợp quy.
Bước 5: Khách hàng bổ sung chứng chỉ cho Hải quan để thông quan và công bố hợp quy ở sở xây dựng nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc: Ms Nga – 0903 518 929, Ms Vân – 0905 539 099
Miền Trung: Mr Thắng – 0903 525 899
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007