Hiển thị các bài đăng có nhãn TỔ CHỨC CÔNG BỐ HỢP QUY SẢN PHẨM. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn TỔ CHỨC CÔNG BỐ HỢP QUY SẢN PHẨM. Hiển thị tất cả bài đăng

27/11/19

CÔNG BỐ HỢP QUY SẢN PHẨM DỆT MAY


Kết quả hình ảnh cho sản phẩm dệt may
giám định vải, hợp quy vải, sản phẩm dệt may

Từ ngày 1/1/2019 Sản phẩm dệt may phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định của pháp luật. Nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình thực hiện thông qua bài viết “Hướng dẫn công bố hợp quy sảnphẩm dệt may” dưới đây:

CĂN CỨ PHÁP LÝ:
-          Thông tư 21/2017/TT-BCT.
-          Quyết định số 560/QĐ-BCT.
-          Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.
-          Thông tư 02/2017/TT-BKHCN.
-          Nghị định 107/2016/NĐ-CP.

CÁC HÌNH THỨC CÔNG BỐ HỢP QUY:
Tự công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất)
-          Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là phương thức 7 được quy định tại
Thông tư 28/2012/TT-BKHCN Thông tư 02/2017/TT-BKHCN;
-          Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP .
Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/ giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định (bên thứ ba)
-          Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là phương thức 5 hoặc phương thức 7 được quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN Thông tư 02/2017/TT-BKHCN;
-          Việc thử nghiệm phục vụ công bố được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định  107/2016/NĐ-CP.

HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY BAO GỒM:
Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
-          Bản công bố hợp quy (theo Mẫu);
-          Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:
+ Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;
+ Tên sản phẩm, hàng hóa;
+ Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;
+ Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;
+ Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật này và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu bổ sung thêm các thông tin sau: nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng (Contract); danh mục hàng hóa (Packing list); hóa đơn (Invoice); vận đơn (Bill of Lading) hoặc chứng từ vận tải tương đương (trong trường hợp không có vận tải đơn); tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/ giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
-          Bản công bố hợp quy (theo Mẫu);
-          Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật này kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.

Mọi chi tiết xin liên hệ:
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms Phương  – 0903 508  459, Ms Chi – 0905 539 099

Miền Trung: Ms Phương –0903 509 161, Mr Linh  - 0903 527 699

Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Trường – 0903 515 430

7/8/19

KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHÂT LƯỢNG PHÂN BÓN NHẬP KHẨU



KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHÂT LƯỢNG PHÂN BÓN NHẬP KHẨU

https://giamdinhvai.blogspot.com/


1.Căn cứ pháp lí:

Nghị định 108/2017 NĐ –CP về quản lí phân bón

2.Đối tượng áp dụng

Phân bón nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng trừ trường hợp phân bón nhập khẩu quy tại điểm a, b, c, d, đ, e, g  khoản 2, điều 27, nghị định 108/2017/NĐ-CP, gồm:
  • Phân bón để khảo nghiệm (Đây là phân bón nhập mẫu để khảo nghiệm và công nhận lưu hành nhé bạn);
  • Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
  • Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
  • Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;
  • Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
  • Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;
  • Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học.

3. Hồ sơ ĐKKTNN


– Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP;
– Bản sao các giấy tờ sau:
+ Hợp đồng mua bán;
+ Danh mục hàng hoá kèm theo: Ghi rõ số lượng đăng ký, mã hiệu của từng lô hàng;
+ Hoá đơn hàng hoá;
+ Vận đơn (đối với trường hợp hàng hoá nhập theo đường không, đường biển hoặc đường sắt)

4. Trình tự tiến hành thủ tục KTCL phân bón nhập khẩu:

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ tới Cục Bảo vệ thực vật.
- Bước 2: Cục Bảo vệ thực vật kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đăng ký KTCL trong thời gian 01 ngày làm việc.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan kiểm tra nhà nước tiến hành lấy mẫu theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, cơ quan kiểm tra nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Lấy mẫu kiểm tra chất lượng: Kiểm tra thực tế sự phù hợp của lô phân bón tại địa điểm lấy mẫu so với tài liệu trong hồ sơ đăng ký. Trường hợp phù hợp, tiến hành lấy mẫu phân bón. Mẫu phân bón sau khi lấy phải được niêm phong và lập Biên bản lấy mẫu kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu.
- Bước 4: Thông báo kết quả kiểm tra:
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày lấy mẫu, Cục Bảo vệ thực vật ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu cho doanh nghiệp.
https://giamdinhvai.blogspot.com/
                    QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT - DEMING
- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;

- Được hỗ trợ làm hồ sơ khảo nghiệm tận tình;

- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;

- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/


Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:   Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899


31/7/19

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CÔNG BỐ HỢP QUY SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG













TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CÔNG BỐ HỢP QUY
 SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG 



1.Cơ sở pháp lí:

  • 10/2017/TT-BXD - thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy.
  • QCVN 16:2017/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

3. Đối tượng cá nhân, tổ chức phải công bố hợp quy

Theo Điều 2, TT 10/2017/TT-BXD qui định:
  • Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
  •  Các tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện việc đánh giá, chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
4. Nội dung trách nhiệm của cá nhân, tổ chức công bố hợp quy
  • Kê khai đúng chủng loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với danh mục sản phẩm quy định tại Bảng 1 Phần 2 QCVN 16:2017/BXD. 
  • Cung cấp cho cơ quan Hải quan tại cửa khẩu bản đăng ký chứng nhận hợp quy có xác nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy do Bộ Xây dựng chỉ định để thông quan hàng hóa.
  •  Thông báo trên các phương tiện thông tin phù hợp về việc công bố hợp quy của mình để đảm bảo người sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng dễ dàng tiếp cận.
  • Duy trì liên tục và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ.
  • Gắn dấu hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa đã được công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN trước khi lưu thông trên thị trường. 
  •  Khi phát hiện sự không phù hợp của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã công bố hợp quy trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng, tổ chức, cá nhân phải tiến hành thông báo và khắc phục sự không phù hợp đó.
  • Lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy bao gồm các bản chính, bản sao các giấy tờ và Hồ sơ đánh giá giám sát của tổ chức chứng nhận hợp quy.
  • Cung cấp tài liệu chứng minh việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với QCVN 16:2017/BXD khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của hồ sơ công bố hợp quy đã đăng ký hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào về tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã công bố hợp quy.
  •  Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại QCVN 16:2017/BXD phải có bản sao hoặc bản chính Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy

5. Tổ chức được chỉ định chứng nhận hợp quy:

  • Viện năng suất chất lượng Deming là 1 trong những tổ chức được chỉ định chứng nhận hợp quy cho sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng QCVN 16:2017/BXD theo Quyết định số 1299/QĐ-BXD 28/12/2017
  • Được công nhận năng lực thực hiện các phép thử của PTN theo  Chuyên ngành xây dựng LAS-XD 1541 - Quyết định số 615/QĐ-BXD ngày 13/11/2015


QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA DEMING-VIETCERT
  • Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
  • Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/


Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, 
                  Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007
                 Mr Thắng – 0903 525 899