Hiển thị các bài đăng có nhãn amin thơm. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn amin thơm. Hiển thị tất cả bài đăng

17/10/19

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC TRÊN HỆ THỐNG MỘT CỬA QUỐC GIA

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC TRÊN HỆ THỐNG 

MỘT CỬA QUỐC GIA

VietCert -  chứng nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng

Như đã giới thiệu đến mọi người VietCert là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đánh giá sản phẩm hàng hóa với mong muốn cùng cơ quan quản lý góp phần nâng cao kiến thức, phổ biến về chất lượng cho cộng đồng. Bài viết lần trước chúng tôi đã giới thiệu về quy trình chứng nhận hợp quy thép sản xuất trong nước. Tiếp theo ở bài viết lần này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thủ tục chứng nhận chất lượng thép nhập khẩu nhé.

Thủ tục nhập khẩu loại hàng này hiện tại thuộc sự quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và được điều chỉnh bởi một loạt các văn bản khác nhau:

-       -  Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN: thông tư liên tịch quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu.

-       -  Thông tư 07/2017/TT-BKHCN: ban hành ngày 16/6/2017, hiệu lực 1/10/2017

Quy định về việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của bộ khoa học công nghệ

-      -  Quyết định 3810/QĐ-BKHCN: ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2019, hiệu lực kể từ ngày ký

Quy trình đăng ký kiểm tra chất lượng

Bước 1: 

- Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các chứng từ  cơ bản bao gồm: Hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn. Chúng ta sẽ tiến hành đăng ký Tờ khai

Bước 2: Đăng ký trên 1 cửa quốc gia, hồ sơ bao gồm:

-Tờ khai 

-Hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, tài liệu khác (CO, nhãn chính, nhãn phụ, Mill test)

- Đăng ký

Bước 3:

TH1: Chi cục từ chối quay lại bước 2

TH2: Chi cục tiếp nhận, tiếp tục bước 4

Bước 4: 

Khi làm thủ tục hải quan, bổ sung thêm mã QG đã được chi cục tiếp nhận

Sau đó ra làm thủ tục hải quan ở cảng , in tờ khai có mã QG được chi cục tiếp nhận và các chứng từ liên quan là được thông quan hàng hóa

Bước 5: Sau khi thông quan or giải phòng hàng ( vì tùy mặt hàng có thể phải bổ sung trước thông quan or sau thông quan ) , lấy mẫu tại nơi tập kết hàng hóa , phân tích kiểm tra mẫu theo tiêu chuẩn , quy chuẩn việt nam.

Bước 6:  mẫu đạt tiêu chuẩn -> Tổ chức chứng nhận phát hành chứng thư và ký số trên Một cửa quốc gia

Với đội ngũ chuyên viên thử nghiệm lành nghề, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm. Chúng tôi cam kết mang đến kết quả chính xác và nhang chóng, phong cách làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả. Luôn mang đến sự tin tưởng đối với khách hàng!

Hãy liên hệ chúng tôi theo số 

📲📲Hotline: 0905.527.089 để được tư vấn và hướng dẫn tận tình📲📲


26/8/19

GIÁM ĐỊNH THƯƠNG MẠI


GIÁM ĐỊNH THƯƠNG MẠI

https://giamdinhvai.blogspot.com

I. Định nghĩa 
- Giám định thương mại là hoạt động đòi hỏi sự đầu tư lớn về chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất. Quy trình tác nghiệp trong công tác giám định phải đáp ứng các điều kiện khắt khe về trình độ chuyên môn, kỹ năng hành nghề của giám định viên và có cơ sở trang thiết bị phù hợp. 
- Dịch vụ giám định là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân thực hiện những công việc cần thiết để xác định tình trạng thực tế của hàng hóa, kết quả cung ứng dịch vụ và những nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng”.
=> Định nghĩa này cho thấy, giám định thương mại là hoạt động của bên thứ ba nhằm đánh giá tình trạng thực tế của đối tượng giám định theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 
Theo Điều 255 Luật Thương mại, giám định bao gồm một hoặc một số nội dung về số lượng, chất lượng, bao bì, giá trị hàng hoá, xuất xứ hàng hóa, tổn thất, độ an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh, phòng dịch, kết quả thực hiện dịch vụ, phương pháp cung ứng dịch vụ và các nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng.
II. Nguyên tắc thực hiện dịch vụ giám định thương mại
Điều 3 Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định nguyên tắc thực hiện dịch vụ giám định thương mại:
1. Dịch vụ giám định thương mại được thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc theo yêu cầu của một trong các bên tham gia hợp đồng có liên quan đến hàng hóa, dịch vụ cần giám định; theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
2. Dịch vụ giám định thương mại được thực hiện theo nguyên tắc độc lập, khách quan, khoa học và chính xác.
3. Không được thực hiện dịch vụ giám định thương mại trong trường hợp dịch vụ giám định thương mại đó có liên quan đến quyền lợi của chính doanh nghiệp giám định và của giám định viên.
III. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

- Chỉ các thương nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giám định thương mại mới được phép thực hiện dịch vụ giám định.
Căn cứ quy định tại Điều 257 Luật Thương mại, thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
2. Có giám định viên đủ tiêu chuẩn theo quy định, cụ thể: Giám định viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có trình độ đại học hoặc cao đẳng phù hợp với yêu cầu của lĩnh vực giám định;
b) Có chứng chỉ chuyên môn về lĩnh vực giám định trong trường hợp pháp luật quy định phải có chứng chỉ chuyên môn;
c) Có ít nhất 3 năm công tác trong lĩnh vực giám định hàng hóa, dịch vụ. Căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định trên, giám đốc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định công nhận giám định viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình);
3. Có khả năng thực hiện quy trình, phương pháp giám định hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn quốc tế hoặc đã được các nước áp dụng một cách phổ biến trong giám định hàng hóa, dịch vụ đó. 
Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại chỉ được cung cấp dịch vụ giám định trong các lĩnh vực giám định khi có đủ các điều kiện quy định của pháp luật.

Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VIETCERT là tổ chức chứng nhận và giám định độc lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam. VIETCERT mong muốn sát cánh cùng doanh nghiệp trong việc tháo gỡ những khó khăn, hạn chế những tranh chấp trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng.



Giám định vải Vietcert


QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT

- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899

20/8/19

CÔNG BỐ HỢP QUY VỀ MẶT HÀNG DỆT MAY

Công bố hợp quy sản phẩm dệt may theo QCVN 01: 2017/BCT
1. THÔNG TIN CHUNG:
Kể từ ngày 01/5/2017, các sản phẩm dệt may phải được công bố hợp quy theo quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyn hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.
Sản phẩm dệt may có 3 nhóm:
- Nhóm số 01: Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi; hoặc có chiều dài ≤100 cm đối với bộ liền.
Nhóm s 02: Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.
dan-tem-hop-quy-cr-det0may

Chuyên gia VITEST xem xét điều kiện sản xuất để công bố hợp quy tại một mố cơ sở dệt may
- Nhóm số 03: Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.
2. HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY:
Các hình thức công bố hợp quy
- Tự công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất)
a) Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là phương thức 7 
b) Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm 
- Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/ giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định (bên thứ ba)
a) Phương thức đánh giá phụ vụ công bố hợp quy là phương thức 5 hoặc phương thức 7 
b) Việc thử nghiệm phục vụ công bố được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm 
3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: giấy tiếp nhận công bố hợp quy của Sở Công Thương
4. THỜI GIAN THỰC HIỆN:  20 ngày (chưa bao gồm thời gian test mẫu sản phẩm).
               QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
Giám định vải Vietcert

- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899

19/8/19

So sánh sự khác nhau giữa máy móc, thiết bị đã qua sử dụng và dây chuyền đã qua sử dụng theo QĐ 18/2019 QĐ – TTg về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng


Sự khác nhau giữa máy móc, thiết bị đã qua sử dụng và dây chuyền đã qua sử dụng theo  QĐ 18/2019 QĐ – TTg về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng


                                                https://giamdinhvai.blogspot.com


Tiêu chí
Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

Dây chuyền đã qua sử dụng

Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu và hoạt động giám định đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Đối tượng điều chỉnh
Máy móc, thiết bị, dây chuyền đã qua sử dụng có mã HS thuộc chương 84,85 Nghị định 65/2017 và không thuộc hàng hóa cấm nhập khẩu theo Nghị định 69/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
Tiêu chí nhập khẩu
Hồ sơ nhập khẩu
Giống nhau

 Phù hợp QCVN/TCVN của VN hoặc 1 trong các quốc gia tại khu vực G7, Hàn Quốc

Khác nhau

+ Tuổi thiết bị không quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc 1 số lĩnh vực cơ khí, lĩnh vực sản xuất chế biến gỗ , giấy, bột giấy thi tuổi cua thiết bị máy móc có thể lớn hơn 10 tuổi






+ Mức tiêu hao nguyên, vật liệu năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.

+ Công suất, hiệu suất phải đạt từ 85% trở lên so với công suất và hiệu suất thiết kế.

+ Công nghệ của dây chuyền công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, hạn chế chuyển giao theo NĐ số 76/2018.

+ Công nghệ của dây chuyền công nghệ phải đang được sử dụng tại ít nhất 03 cơ sở sản xuất trong các nước thuộc tổ chức OECD

Giống nhau
+ Tờ khai hải quan
+ Chứng từ có liên quan: Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép cuất khẩu, nhập khẩu, Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, Các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh có đóng dấu của doanh nghiệp. Nếu nhập khẩu ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu.


Khác nhau

Đối với máy móc, thiết bị  đã qua sử dụng thi hồ sơ nhập khẩu phải có thêm:
+ Bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất máy móc, thiết bị về năm sản xuất và tiêu chuẩn của máy móc, thiết bị đáp ứng các tiêu chí được phép nhậu khẩu trong trường hợp, máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc và phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch TV.
+ Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc nhưng không có Giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia không thuộc các nước G7, Hàn Quốc
Trường hợp nhập khẩu thiết bị máy móc, thiết bị đã qua sử dụng phải thỏa mãn hai điều kiện sau:
+ Mức tiêu hao nguyên, vật liệu năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.
+ Công suất, hiệu suất phải đạt từ 85% trở lên so với công suất và hiệu suất thiết kế.
Đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thi hồ sơ nhập khẩu phải có thêm:
+ Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định.
Trình tự nhập khẩu
Giống nhau
a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này về Cơ quan hải quan, nơi đăng ký tờ khai hải quan;
b) Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp phải có chứng thư giám định theo thì trong chứng thư giám định phải có kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu quy định theo Quyết định này.
Khác nhau
Đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có thêm ĐIều khoản kéo hàng về kho khi:
+ Doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ nhập khẩu theo không có giấy xác nhận của nhà sản xuất theo quy định và chưa cung cấp được chứng thư giám định
Không có điều khoản kéo hàng về kho. Tức tại thời điểm nộp hồ sơ nhập khẩu cho hải quan thì Doanh nghiệp phải cung cấp được ngay Chứng thư giám định kèm bộ hồ nhập khẩu
Hiệu lực của chứng thư giám định
Đối với giám đnh máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, không quá 06 tháng tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm máy móc, thiết bị về đến cửa khẩu Việt Nam.

Đối với giám định dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, không quá 18 tháng tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm dây chuyền công nghệ về đến cửa khẩu Việt Nam



         QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899







15/8/19

TỰ CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM



TỰ CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM 



https://giamdinhvai.blogspot.com

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

1. Nhóm tự công bố do cơ quan chức năng địa phương quản lý:

  •  Thực phẩm thường sản xuất trong nước
  • Thực phẩm thường nhập khẩu
  • Thực phẩm dinh dưỡng
  • Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

2. Nhóm đăng ký bản công bố sản phẩm:

Cục ATTP – Bộ Y Tế phụ trách:
– Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
– Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.
Cơ quan chức năng địa phương quản lý:
– Thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt
– Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi

II. HỒ SƠ TỰ CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM:

  • Bản tự công bố sản phẩm Mẫu số 1 NGHỊ ĐỊNH 15/2018 NĐ-CP
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm.
  • Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và nộp 01 (một) bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) chỉ định.
  • Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự an toàn của sản phẩm đó;
  • Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.

III. QUY TRÌNH TƯ VẤN TỰ CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

  1. Tiếp nhận thông tin khách hàng.
  2. Nghiên cứu và xem xét các tài liệu do khách hàng cung cấp
  3. Xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm cho phù hợp với quy định hiện hành.
  4. Xây dựng hồ sơ tự công bố gửi đến doanh nghiệp ký tên đóng dấu. Xây dựng và tối ưu hồ sơ tự công bố để không chỉ để hoàn thiện thủ tục mà còn thuận lợi cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sau này (tối ưu cho xuất-trong nước sản phẩm) tránh các rủi ro không đáng có.
  5. Nộp hồ sơ lên Sở y tế địa phương. Thông báo cho doanh nghiệp khi thông báo trên trang thông tin điện tử của Cục an toàn thực phẩm.

IV. VIETCERT TƯ VẤN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Hiểu được hầu hết các doanh nghiệp đều bỡ ngỡ, không biết thực hiện sao cho hợp lệ và tiện vận dụng hồ sơ tự công bố cho tương lai . Và theo Nghị định này mức phạt của cơ quan nhà nước sẽ nặng hơn rất nhiều so với trước đây.
Chính vì vậy, VietCert đề xuất Quý doanh nghiệp tìm tới dịch vụ tư vấn tự công bố chất lượng sản phẩm uy tín mà chúng tôi đã thực hiện cho nhiều đối tác lớn.


https://giamdinhvai.blogspot.com


Để biết thêm chi tiết về quy trình nhập khẩu đồ chơi trẻ em thì xin hãy liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!

Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161


Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899








14/8/19

Công bố hợp quy và công bố hợp chuẩn là gì?

I. Chứng nhận hợp quy (hay còn gọi là Chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật): Là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật (QCKT) phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện một cách bắt buộc. Phương thức đánh giá quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho từng đối tượng cụ thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- CÁC ĐỐI TƯỢNG CẦN CHỨNG NHẬN HỢP QUY:
Kết quả hình ảnh cho vải
Giám định vải
+ Là các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường theo những tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực và cả tiêu chuẩn nước ngoài hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) quy định. Những đối tượng quy định trong QCKT thường liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc áp dụng, nếu các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những đối tượng quy định này.
+ Để thực hiện việc chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật các doanh nghiệp phải trải qua quá trình đánh giá sự phù hợp.
+ Đánh giá sự phù hợp là việc xác định đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý quy định trong tiêu chuẩn tương ứng và QCKT tương ứng.
- TIÊU CHUẨN CHỨNG NHẬN HỢP QUY:
(1) Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN);
(2) Tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC, Codex, …)
(3) Tiêu chuẩn khu vực (EN,…);
(4) Tiêu chuẩn nước ngoài: BS (Anh), JIS (Nhật), GB (Trung Quốc), v.v…
- PHƯƠNG THỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY:
(1) thử nghiệm mẫu điển hình;
(2) thử nghiệm mẫu điển hình liên minh đánh giá quá trình đóng chai, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;
(3) thử nghiệm mẫu điển hình đoàn kết bình chọn quá trình đóng hộp; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi chế biến câu kết với bình chọn quá trình đóng gói;
(4) thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình chế biến; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên hoạt động mua bán cấu kết với đánh giá quá trình chế biến;
(5) thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình đóng hộp; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi đóng chai hoặc trên thị trường liên minh với bình chọn quá trình đóng gói;
(6) đánh giá và giám sát chuỗi hệ thống quản lý;
(7) thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;
(8) thử nghiệm hoặc kiểm định toàn thể vật phẩm, hàng hóa.
Căn cứ kết quả bình chọn sự phù hợp, đơn vị đủ điều kiện sẽ cấp giấy đạt yêu cầu thích hợp tiêu chuẩn hoặc chứng nhận thích hợp quy chuẩn kỹ thuật cho đối tượng đã được bình chọn và quyền sử dụng dấu phù hợp quy trên mẫu sản phẩm, hàng hóa, bao gói của item, hàng hóa, trong tài liệu về sản phẩm, hàng hóa đã được đạt yêu cầu hợp chuẩn.
- THẨM QUYỀN CHỨNG NHẬN HỢP QUY
(1) Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng;
(2) Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. (Luật TC&QC Kỹ thuật).
Bước 1: Đánh giá hợp chuẩn do tổ chức, cá nhận công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) hoặc do tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba) thực hiện.
Việc đánh giá hợp chuẩn được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp.
Bước 2: Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn
Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:
  • Bản công bố hợp chuẩn (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN);
  • Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký doanh nghiệp/Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư /Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác;
  • Bản sao hợp lệ tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.
Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:
Bản công bố hợp chuẩn;
  • Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký doanh nghiệp/Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư/ Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác;
  • Bản sao hợp lệ tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (theo Mẫu 1. KHKSCL quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì nộp kèm bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;
  • Báo cáo đánh giá hợp chuẩn (theo Mẫu 5. BCĐG quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN) kèm theo bản sao Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký 
    QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
Giám định vải, HQ ĐCTE
- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899