Hiển thị các bài đăng có nhãn công bố hợp quy. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn công bố hợp quy. Hiển thị tất cả bài đăng

28/2/23

PHÂN LOẠI PHÂN BÓN THEO QUY CHUẨN QCVN 01-189:2019/BNNPTNT – VIETCERT

 Xin chào các bạn, chào mừng các bạn đã đến với VietCert Centre

Chủ đề của ngày hôm nay sẽ là phân loại các loại phân bón theo Quy chuẩn QCVN 01 - 189:2019/BNNPTNT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN

VietCert, chứng nhận hợp quy phân bón, kiểm tra chất lượng phân bón
Đầu tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu một số khái niệm về liên quan đến phân bón:

Thứ nhất, sản xuất phân bón là việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động tạo ra sản phẩm phân bón thông qua phản ứng hóa học, sinh hóa, sinh học hoặc các quá trình vật lý như nghiền, trộn, sàng, sấy, bọc, tạo hạt, viên hoặc khuấy trộn, lọc hoặc chỉ đóng gói phân bón.

Thứ hai, đóng gói phân bón là việc sử dụng máy móc, thiết bị để san chiết phân bón từ dung tích lớn sang dung tích nhỏ, từ bao bì lớn sang bao bì nhỏ hoặc là hình thức đóng gói từ dung tích, khối lượng cố định vào bao bì theo một khối lượng nhất định mà không làm thay đổi bản chất, thành phần, hàm lượng, màu sắc, dạng phân bón.

Thứ ba, buôn bán phân bón là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa phân bón vào lưu thông.

Cuối cùng, phân bón không bảo đảm chất lượng là phân bón có hàm lượng định lượng các chất chính hoặc có thành phần không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Theo chất chính, thì phân bón sẽ có chỉ tiêu chính (bắt buộc có), và chỉ tiêu phụ (tùy vào doanh nghiệp có để vào hay không)

Theo cách bón có 02 loại: Bón rễ (Ở giai đoạn đầu, Bón lót) và Bón lá (Ở giai đoạn phát triển)(Bón thúc) Theo thành phần có 03 loại: Phân bón vô cơ; Phân bón hữu cơ; Phân bón sinh học, Phân bón vi sinh
Kiểm tra chuyên ngành, chứng nhận hợp quy

Kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy

VietCert, chứng nhận hợp quy phân bón, kiểm tra chất lượng phân bón


Với một đội ngũ nhân viên trẻ, số lượng đông đảo, nghiệp vụ kiến thức chuyên sâu, năng động, thân tình, tận tâm Vietcert sẽ hỗ trợ bạn 24/7, nên nếu có bất cứ thắc mắc nào cần tư vấn và hỗ trợ thì hãy nhấc máy lên liên hệ ngay với Vietcert qua các kênh thông tin:

 TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT

Điện thoại: 0905 527 089

Email: info@vietcert.org

Website: www.vietcert.org

Fanpage: Vietcert Centre


5/2/23

QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN HỢP QUY PHÂN BÓN - VIETCERT

 QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN HỢP QUY PHÂN BÓN - VIETCERT

1. Phân bón là gì, vì sao phải chứng nhận hợp quy Phân bón?

Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất.



Trong sản xuất nông nghiệp, phân bón là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định đến năng suất và chất lượng nông sản. Tuy nhiên, phân bón cũng chính là những loại hoá chất nếu được sử dụng đúng theo quy định sẽ phát huy được những ưu thế, tác dụng đem lại sự màu mỡ cho đất đai, đem lại sản phẩm trồng trọt nuôi sống con người, gia súc. Ngược lại nếu không được sử dụng đúng theo quy định, phân bón lại chính là một trong những tác nhân gây nên sự ô nhiễm môi trường sản xuất nông nghiệp và môi trường sống. Vì thế để đảm bảo chất lượng sản phẩm không gây hại đến người sử dụng, cây trồng và môi trường thì việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy sản phẩm phân bón là hoàn toàn bắt buộc.

2. Ai cần phải chứng nhận hợp quy sản phẩm Phân bón?

Hiện nay tất cả các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu,…phân bón đều đang thực hiện áp dụng chứng nhận hợp quy phân bón theo Nghị Định số 84/2019/NĐ-CP và QCVN 01-189:2019/BNNPTNT nhằm đảm bảo chất lượng trước khi lưu thông trên thị trường.

3. Lợi ích của việc chứng nhận hợp quy Phân bón

***Lợi ích đối với doanh nghiệp:

Chứng nhận hợp quy phân bón là điều kiện giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cận và tiêu thụ trên thị trường, tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước cũng như các quy định của pháp luật về phân bón.

Giấy chứng nhận và dấu phù hợp là bằng chứng tin cậy cho khách hàng và các đối tác liên quan khi mua và sử dụng những sản phẩm phân bón của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.

***Lợi ích đối với người tiêu dùng:

Sản phẩm phân bón đã được chứng nhận hợp quy sẽ là tiêu chuẩn đầu tiên để người tiêu dùng tin tưởng lựa chọn, đồng thời, người tiêu dùng cũng yên tâm hơn về sức khỏe và môi trường sinh thái vì sản phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo chất lượng.

***Lợi ích đối với Cơ quan quản lý:

Sản phẩm phân bón được chứng nhận hợp quy đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ an toàn/sức khỏe cho người tiêu dùng, bảo vệ môi trường, giúp cơ quan quản lý dễ dàng hơn khi vận dụng các hình thức miễn hay giảm kiểm tra theo quy định.

4. Quy trình đưa sản phẩm phân bón ra thị trường?

4.1.    Khảo nghiệm

- Khảo nghiệm được thực hiện bởi các đơn vị được cục BVTV công nhận

- Ngoại trừ phân đơn, phức hợp, hữu cơ, hữu cơ truyền thống; Phân bón là kết quả của quá trình nghiên cứu được cấp bộ cấp nhà nước công nhận là tiến bộ kỹ thuật; phân bón đã có CNLH  không cần phải khảo nghiệm.

4.2.    Đăng ký đặt tên phân bón và đưa vào Danh mục phân bón

- Sau khi kết thúc khảo nghiệm (đối với các loại phân bón phải khảo nghiệm), đơn vị sản xuất phân bón nộp hồ sơ đề nghị thẩm định và công nhận phân bón mới về Cục trồng trọt;

- Cục trồng trọt thẩm định và ban hành quyết định công nhận phân bón mới.

4.3.    Chứng nhận hợp quy sản phẩm phân bón

***Chứng nhận theo phương thức 5 (giấy chứng nhận có giá trị trong 3 năm)

      B1. Đánh giá quá trình sản xuất;

      B2. Lấy mẫu đại diện tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp và thử nghiệm mẫu điển hình;

      B3. Cấp giấy chứng nhận

      B4. Đánh giá giám sát (12 tháng/1 lần)

***Chứng nhận theo phương thức 7 (giấy chứng nhận có giá trị theo lô hàng)

      B1. Lấy mẫu đại diện tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp và thử nghiệm mẫu điển hình;

      B2. Cấp giấy chứng nhận

4.4.    Công bố hợp quy sản phẩm phân bón

Đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại địa phương (thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc). Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

a) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy:

– Bản công bố hợp quy sản phẩm phân bón theo mẫu quy định;

– Bản sao chứng chỉ chứng nhận hợp quy sản phẩm phân bón do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;

– Bản mô tả chung về sản phẩm phân bón.

b) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết qủa tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:

– Bản công bố hợp quy phân bón theo mẫu quy định;

– Bản mô tả chung về sản phẩm phân bón;

– Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn;

– Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001;

– Kế hoạch giám sát định kỳ;

– Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan.


Với một đội ngũ nhân viên trẻ, số lượng đông đảo, nghiệp vụ kiến thức chuyên sâu, năng động, thân tình, tận tâm Vietcert sẽ hỗ trợ bạn 24/7, nên nếu có bất cứ thắc mắc nào cần tư vấn và hỗ trợ thì hãy nhấc máy lên liên hệ ngay với Vietcert qua các kênh thông tin:

 TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT

Điện thoại: 0905 527 089

Email: info@vietcert.org

Website: www.vietcert.org

Fanpage: Vietcert Centre

12/9/22

CHỨNG NHẬN, CÔNG BỐ HỢP QUY THÉP KHÔNG GỈ THEO QCVN 20:2019/BKHCN - VIETCERT

CHỨNG NHẬN, CÔNG BỐ HỢP QUY THÉP KHÔNG GỈ THEO QCVN 20:2019/BKHCN - VIETCERT

Chứng nhận hợp quy thép không gỉ, kiểm tra chất lượng

Thông tư số 09/2021/TT-BKHCN ngày 01/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép không gỉ.

- Kể từ ngày 01/01/2022, thép không gỉ thuộc các mã HS (theo phụ lục đính kèm) phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại QCVN 20:2019/BKHCN và sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN trước khi lưu thông trên thị trường.- Trường hợp các sản phẩm thép không gỉ được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điểm 2.1.2 của Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2022.

- Đối với sản phẩm thép không gỉ đã được chứng nhận, công bố phù hợp QCVN 20:2019/BKHCN tiếp tục áp dụng theo quy định tại QCVN 20:2019/BKHCN đến hết ngày hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy đã cấp cho sản phẩm thép không gỉ tương ứng.

1. Sản phẩm thép không gỉ là gì?

Thép không gỉ: là sản phẩm thép có hàm lượng crom không thấp hơn 10,5% (theo khối lượng) và có hàm lượng cacbon không lớn hơn 1,2% (theo khối lượng).

Chứng nhận hợp quy thép không gỉ, kiểm tra chất lượng

2. Đối tượng phải Chứng nhận hợp quy thép?

Các cá nhân, tổ chức thực hiện sản xuất, nhập khẩu và sử dụng thép

Các tổ chức có thẩm quyền đánh giá sự phù hợp được nhà nước cấp phép và chỉ định

Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm và thẩm quyền quản lý chất lượng thép

Các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến lĩnh vực.  

3. Vì sao phải Chứng nhận hợp quy Thép không gỉ?

Là minh chứng cho chất lượng, năng lực của nhà sản xuất;

Nâng cao uy tín và tạo lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm, vì thế giúp cho nhà sản xuất dễ dàng trong việc mở rộng thị trường.

Có cơ hội xem xét lại hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm giúp ổn định chất lượng, giảm sự sản phẩm bị lỗi và nâng cao năng suất thông qua hoạt động cải tiến liên tục.

Ngoài ra để đảm bảo an toàn và chất lượng công trình được ổn đinh khi đưa vào sử dụng, đa phần các khách hàng, công trình đều yêu cầu các đơn vị sản xuất phải có bên thứ 3 xác nhận chất lượng sản phẩm trước khi tham gia đấu thầu.

4. Những điều cần biết thêm về chứng nhận hợp quy thép?

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý.

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

Chứng nhận hợp quy thép không gỉ, kiểm tra chất lượng

VietCert là đơn vị uy tín chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến xin giấy phép.

Chúng tôi luôn được khách hàng tin tưởng và đánh giá cao bởi dịch vụ chuyên nghiệp, tận tình.

Với mong muốn giúp quý khách hàng và những ai đang quan tâm đến Chứng nhận hợp quy thép không gỉ có thể nắm bắt thông tin được một cách khái quát nhất, Trung tâm giám định hợp chuẩn hợp quy VietCert  cung cấp dịch vụ tư vẫn qua Hotline/zalo: 0905 527 089 .

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến Chứng nhận hợp quy thép không gỉ.

 

 


9/9/22

CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC THEO QCVN 07:2019/BKHCN

CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC THEO QCVN 07:2019/BKHCN

- Ngày 15 tháng 11 năm 2019 Bộ Khoa học công nghệ ban hành thông tư số 13/2019/TT-BKHCN. Ban hành kèm theo Thông tư là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông QCVN 7:2019/BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2020.

- QCVN 7:2019/BKHCN quy định mức giới hạn của yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với các loại thép cốt bê tông, thép cốt bê tông dự ứng lực và thép phủ epoxy làm cốt bê tông (sau đây gọi tắt là thép làm cốt bê tông) được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường. 

- Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với thép làm cốt bê tông là thép hình, thép mạ và thép cốt bê tông sợi hỗn hợp phân tán.



1. Ai sẽ là người phải làm chứng nhận hợp quy Thép cốt bê tông dự ứng lực?

Chứng nhận hợp quy thép cốt bên tông dự ứng lực là việc đánh giá, chứng nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2019/BKHCN, được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoạt động chứng nhận với Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo Nghị định 107/2016/NĐ-CP 

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông thép làm cốt bê tông

Như vậy chứng nhận hợp quy thép cốt bê tông dự ứng lực là hoạt động bắt buộc đối với các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thép cốt bê tông dự ứng lực trước khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường. 

- Thép cốt bê tông dự ứng lực sản xuất trong nước phải được công bố hợp quy, được gắn dấu hợp quy (dấu CR) và có nhãn trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

- Thép cốt bê tông dự ứng lực nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng, được gắn dấu hợp quy (dấu CR) và có nhãn trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

DANH MỤC SẢN PHẨM THÉP LÀM CỐT BÊ TÔNG THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA QCVN 7:2019/BKHCN

TT

Tên sản phẩm

Mã HS

1.

Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, ở dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng.

7213.91.20

7213.99.20

2.

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán

7214.20.31

7214.20.41

7214.20.51

7214.20.61

3.

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác

7215.50.91

7215.90.10

4.

Dây của sắt hoặc thép không hp kim

7217.10.22

7217.10.33

5.

Dây bện tao, thừng, cáp, băng tết, dây treo và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép, chưa cách điện

7312.10.91


2. Tại sao doanh nghiệp cần phải làm chứng nhận hợp quy thép cốt bê tông dự ứng lực?

Chứng nhận hợp quy thép cốt bê tông dự ứng lực là hoạt động bắt buộc cần phải thực hiện, tuy nhiên cũng phải kể đến một số lợi ích của việc chứng nhận hợp quy thép cốt bê tông dự ứng lực cho doanh nghiệp như:

- Kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, có thể sử dụng trong thi công, xây dựng công trình, giảm thiểu tai nạn do lỗi thuộc về sản phẩm

- Đảm bảo sự an toàn tính mạng và sức khỏe cho cộng đồng

- Nâng cao uy tín cho thương hiệu của doanh nghiệp và sản phẩm

- Tăng khả năng trúng thầu/đấu thầu

- Tăng uy tín cho sản phẩm và sự tín nhiệm của người tiêu dùng

- Giảm chi phí kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm nhiều lần

- Tăng lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị phần của sản phẩm trên thị trường

- Giúp sản phẩm đáp ứng nhu cầu pháp lý và thuận lợi khi vào thị trường các nước thông qua các thõa thuận song phương, đa phương với các nước mà Việt Nam tham gia.

3. Khi nào doanh nghiệp cần làm chứng nhận hợp quy Thép cốt bê tông dự ứng lực?

Hoạt động chứng nhận hợp quy thép cốt bê tông dự ứng lực cần phải thực hiện trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường và trước khi đưa vào sử dụng tại các công trình được xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

4. Thủ tục và quy trình cấp chứng nhận hợp quy thép cốt bê tông dự ứng lực?

*Quy trình đánh giá chứng nhận hợp quy thép cốt bê tông sản xuất trong nước như sau:

Bước 1: Đăng kí chứng nhận

Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert (gọi tắt là “Vietcert”) tiếp nhận và trao đổi thông tin về đề nghị đăng ký chứng nhận Hợp quy Thép cốt bê tông dự ứng lực theo QCVN 07:2019/BKHCN của khách hàng

Bước 2: Đánh giá chứng nhận sản phẩm hợp quy và thử nghiệm mẫu điển hình

Với phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất) tại cơ sở sản xuất

Với phương thức 7: Thử nghiệm mẫu đại diện, đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm, hàng hóa) cho từng lô sản phẩm

Bước 3: Báo cáo đánh giá, cấp giấy chứng nhận

Vietcert sẽ thông báo kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng cho khách hàng. Nếu kết quả trên phù hợp với các yêu cầu quy định thì Vietcert cấp giấy chứng nhận Hợp quy.

*Quy trình đánh giá chứng nhận hợp quy thép cốt bê tông nhập khẩu như sau:

Bước 1:

Đăng ký trên 1 cửa quốc gia đối với các chi cục đã có trên cổng thông tin 1 cửa bao gồm:

- Tờ khai 

- Hồ sơ nhập khẩu bao gồm: Hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, tài liệu khác

Lưu ý: Đối với các chi cục chưa áp dụng nhận hồ sơ tại cổng thông tin 1 cửa Quốc gia thì doanh nghiệp phải nôp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục TCĐLCL và đăng ký làm chứng nhận hợp quy tại đơn vị được bộ khoa học công nghệ chỉ định.

Bước 2:

TH1: Chi cục từ chối quay lại bước 1

TH2: Chi cục tiếp nhận tiếp tục bước 3

Bước 3: 

Khi làm thủ tục hải quan, bổ sung thêm mã QG đã được chi cục tiếp nhận

Sau đó ra làm thủ tục hải quan ở cảng, in tờ khai có mã QG được chi cục tiếp nhận, các chứng từ liên quan là được thông quan hàng hóa.

Bước 4: 

Sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng, thông báo cho đơn vị làm chứng nhận hợp quy (Vietcert) lấy mẫu tại nơi tập kết hàng hóa, phân tích kiểm tra mẫu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam.

Bước 5:

  Mẫu đạt tiêu chuẩn, cấp chứng chỉ hợp quy

+ Đối với đơn vị đăng ký tại công thông tin 1 cửa thì up chứng thư lên 1 cửa quốc gia (trong vòng 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ)

+ Đối với đơn vị đăng ký hồ sơ giấy nộp lại 1 bản chứng chỉ hợp quy lại cho chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng nơi doanh nghiệp đăng ký kiểm tra nhà nước. 

5. Vậy, lựa chọn tổ chức chứng nhận hợp quy Thép cốt bê tông dự ứng lực ở đâu?

Tổ chức chứng nhận hợp quy Thép cốt bê tông dự ứng lực theo QCVN 07:2019/BXD đã đăng ký hoạt động chứng nhận với Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo Nghị định 107/2016/NĐ-CP.

Vietcert là một trong những đơn vị đầu tiên tại Việt Nam được Bộ KHCN cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đối với chứng nhận sản phẩm, hàng hóa theo quyết định số 1868/TĐC-HCHQ ngày 08/07/2022.

Với một đội ngũ nhân viên trẻ, số lượng đông đảo, nghiệp vụ kiến thức chuyên sâu, năng động, thân tình, tận tâm Vietcert sẽ hỗ trợ bạn 24/7 , nên nếu có bất cứ thắc mắc nào cần tư vấn và hỗ trợ thì hãy nhấc máy lên liên hệ ngay với Vietcert qua các kênh thông tin: 

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT

Điện thoại: 0905 527 089

Email: info@vietcert.org

Website: www.vietcert.org

Fanpage: Vietcert Centre


13/6/22

THỦ TỤC NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT GẠCH BÊ TÔNG THEO QCVN 16:2019/BXD

 THỦ TỤC NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT GẠCH BÊ TÔNG THEO QCVN 16:2019/BXD

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng nói chung và sản phẩm Gạch bê tông nói riêng theo QCVN 16:2019/BXD là hoạt động bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có tên trong danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định trong QCVN 16:2019/BXD, ban hành theo thông tư TT 19/2019/TT-BXD. Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2019/BXD được ban hành ngày 31/12/2019. Chứng nhận thay thế cho 2 phiên bản tiền nhiệm QCVN 16:2014/BXD và QCVN 16:2017/BXD. Chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2020.

Nó được mong đợi sẽ góp phần đảm bảo chất lượng vật liệu xây dựng cung ứng cho các công trình xây dựng. Đảm bảo an toàn cho cộng đồng và người sử dụng.


        1. Ai sẽ là người phải làm chứng nhận hợp quy Gạch bê tông?

Chứng nhận hợp quy Gạch bê tông là việc đánh giá, chứng nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD, được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp quy được Bộ Xây dựng chỉ định.

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật và quản lý chất lượng đối với Gạch bê tông được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. 

Như vậy chứng nhận hợp quy này là hoạt động bắt buộc đối với các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh gạch bê tông trước khi đưa sản phẩm của mình ra tiêu thụ. 

   


        2. Tại sao doanh nghiệp cần phải làm chứng nhận hợp quy Gạch bê tông?

Chứng nhận hợp quy Gạch bê tông là hoạt động bắt buộc cần phải thực hiện, tuy nhiên cũng phải kể đến một số lợi ích của việc chứng nhận hợp quy gạch bê tông cho doanh nghiệp như:

– Kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm, giảm thiểu các chi phí và rủi ro liên quan nhờ áp dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hợp quy và phù hợp tiêu chuẩn đối với hợp chuẩn

– Tăng khả năng trúng thầu/đấu thầu

– Tăng uy tín cho sản phẩm và sự tín nhiệm của người tiêu dùng

– Giảm chi phí kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm nhiều lần

– Giúp sản phẩm đạt yêu cầu về mặt pháp lý khi đưa ra thị trường trong nước hoặc ngoài nước

– Tăng lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị phần của sản phẩm trên thị trường

        3. Khi nào doanh nghiệp cần làm chứng nhận hợp quy Gạch bê tông?

Hoạt động chứng nhận hợp quy Gạch bê tông cần phải thực hiện trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường và trước khi đưa vào sử dụng tại các công trình được xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

        4. Thủ tục và quy trình cấp chứng nhận hợp quy Gạch bê tông theo QCVN 16:2019/BXD

Bước 1: Đăng kí chứng nhận

Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert (gọi tắt là “Vietcert”) tiếp nhận và trao đổi thông tin về đề nghị đăng ký chứng nhận Hợp quy Gạch bê tông theo QCVN 16:2019/BXD của khách hàng

Bước 2: Đánh giá chứng nhận sản phẩm hợp quy và thử nghiệm mẫu điển hình

Với phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình

Với phương thức 5: Đánh giá điều kiện sản xuất và đảm bảo chất lượng, kết hợp lấy mẫu thử nghiệm sản phẩm điển hình

Với phương thức 7: Kiểm tra thực tế lô sản phẩm, hàng hóa kết hợp lấy mẫu thử nghiệm sản phẩm điển hình

Bước 3: Báo cáo đánh giá, cấp giấy chứng nhận

Vietcert sẽ thông báo kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng cho khách hàng. Nếu kết quả trên phù hợp với các yêu cầu quy định thì Vietcert cấp giấy chứng nhận Hợp quy.

Bước 4: Giám sát định kỳ, duy trì chứng nhận

Đối với phương thức chứng nhận 5 thì giấy chứng nhận Hợp quy Gạch bê tông theo QCVN 16:2019/BXD sẽ có giá trị trong vòng 3 năm. Do đó mỗi năm khách hàng sẽ phải thực hiện đánh giá định kỳ mỗi năm một lần theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN

        5. Vậy, lựa chọn tổ chức chứng nhận hợp quy Gạch bê tông ở đâu?

Tổ chức chứng nhận hợp quy Gạch bê tông theo QCVN 16:2019/BXD phải được chỉ định năng lực đánh giá, chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng bởi Bộ Xây Dựng. Căn cứ xác định năng lực dựa theo quyết định chỉ định năng lực đánh giá, chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng của Bộ Xây Dựng.

Vietcert là một trong những đơn vị đầu tiên tại Việt Nam được Bộ Xây Dựng chỉ định năng lực chứng nhận, thử nghiệm vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/BXD theo quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 31/08/2020.

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT

Điện thoại: 0905 527 089

Email: info@vietcert.org

Website: www.vietcert.org

Fanpage: Vietcert Centre


14/5/21

THỦ TỤC NHẬP KHẨU CÁC SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG - VIETCERT - 0905 527 089

 

THỦ TỤC NHẬP KHẨU CÁC SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG


Nhằm giúp Doanh nghiệp thực hiện đúng thủ tục pháp lý và tránh những sai sót trong khai báo thuế đối với Hải quan. Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert  xin tư vấn “thủ tục nhập khẩu các sản phẩm vật liệu xây dựng (VLXD)như sau:

Hiện nay, số lượng Doanh nghiệp nhập khẩu VLXD đang tăng lên đáng kể. Theo đó, Tổng cục Hải quan nhận được thông tin một số doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng này có dấu hiệu vi phạm trong việc kê sai tên hàng, mã hàng nhằm hưởng thuế suất thấp theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Do đó, Tổng cục Hải quan đã ra công văn yêu cầu tăng cường kiểm tra, kiểm soát trước và sau thông quan đối với các mặt hàng VLXD.

Về thủ tục nhập khẩu VLXD, dựa trên Quy chuẩn quốc gia QCVN 16:2019/BXD Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Các Sản phẩm VLXD là hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 bắt buộc phải kiểm tra nhà nướcchứng nhận hợp quy đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn ban hành, gọi chung là kiểm tra chất lượng.

chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, giám định, hiệu chuẩn

chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, giám định, hiệu chuẩn


Các sản phẩm VLXD thuộc QCVN 16:2019/BXD cần làm kiểm tra chất lượng:

-        Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông

-        Cốt liệu xây dựng

-        Gạch, đá ốp lát

-        Vật liệu xây

-        Kính xây dựng

-        Vật liệu xây dựng khác

Quy trình thực hiện kiểm tra chất lượng:

Bước 1: Đăng kí kiểm tra nhà nước tại Sở xây dựng nơi doanh nghiệp đăng kí kinh doanh. Hồ sơ bao gồm:

+ Giấy đăng kí kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 01 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP: 04 bản chính 

+ Các tài liệu kèm theo: Bản sao Hợp đồng, Danh mục hàng hóa (nếu có), bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu; giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có), ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định)

+ Bản sao có chứng thực chứng chỉ chất lượng: Giấy chứng nhận hợp quy; Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng (của nước xuất khẩu, nếu có); Giấy giám định chất lượng lô hàng (kết quả thử nghiệm; đối với chứng nhận hợp quy theo phương thức 5, có kết quả đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất, khi đến kỳ đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần (Theo quy định tại điểm 1.6 khoản 1 Mục V Phụ lục II – Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Bước 2: Nộp giấy đăng kí kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đã được Sở Xây Dựng tiếp nhận cho cơ quan hải quan để đưa hàng về kho bảo quản

Bước 3: Đăng ký chứng nhận hợp quy với Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert:

+ Giấy đăng kí chứng nhận Hợp quy (Vietcert hỗ trợ Doanh nghiệp làm đơn đăng ký)

+ Giấy đăng kí kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của Sở xây dựng: 1 bản sao

+ Bộ hồ sơ nhập khẩu: SC, IV, BL, PL, CO/CQ: 1 bản sao

+ Tờ khai hải quan: 1 bản sao

Bước 4: Vietcert sẽ tiến hành đánh giá thực tế lô hàng và lấy mẫu kiểm tra

Bước 4: Sau khi có kết quả thử nghiệm đạt, Vietcert sẽ cấp chứng chỉ hợp quy.

Bước 5: Doanh nghiệp bổ sung bộ chứng chỉ hợp quy cho Sở xây dựng để được cấp Giấy thông báo kết quả kiểm tra nhà nước

Bước 6: Doanh nghiệp nộp Giấy thông báo kiểm tra nhà nước do Sở xây dựng cấp cho cơ quan hải quan để thông quan lô hàng.

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!

Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert

Hotline: 0905 527 089

#Vietcert

#KhoiO4

17/10/19

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC TRÊN HỆ THỐNG MỘT CỬA QUỐC GIA

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC TRÊN HỆ THỐNG 

MỘT CỬA QUỐC GIA

VietCert -  chứng nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng

Như đã giới thiệu đến mọi người VietCert là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đánh giá sản phẩm hàng hóa với mong muốn cùng cơ quan quản lý góp phần nâng cao kiến thức, phổ biến về chất lượng cho cộng đồng. Bài viết lần trước chúng tôi đã giới thiệu về quy trình chứng nhận hợp quy thép sản xuất trong nước. Tiếp theo ở bài viết lần này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thủ tục chứng nhận chất lượng thép nhập khẩu nhé.

Thủ tục nhập khẩu loại hàng này hiện tại thuộc sự quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và được điều chỉnh bởi một loạt các văn bản khác nhau:

-       -  Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN: thông tư liên tịch quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu.

-       -  Thông tư 07/2017/TT-BKHCN: ban hành ngày 16/6/2017, hiệu lực 1/10/2017

Quy định về việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của bộ khoa học công nghệ

-      -  Quyết định 3810/QĐ-BKHCN: ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2019, hiệu lực kể từ ngày ký

Quy trình đăng ký kiểm tra chất lượng

Bước 1: 

- Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các chứng từ  cơ bản bao gồm: Hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn. Chúng ta sẽ tiến hành đăng ký Tờ khai

Bước 2: Đăng ký trên 1 cửa quốc gia, hồ sơ bao gồm:

-Tờ khai 

-Hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, tài liệu khác (CO, nhãn chính, nhãn phụ, Mill test)

- Đăng ký

Bước 3:

TH1: Chi cục từ chối quay lại bước 2

TH2: Chi cục tiếp nhận, tiếp tục bước 4

Bước 4: 

Khi làm thủ tục hải quan, bổ sung thêm mã QG đã được chi cục tiếp nhận

Sau đó ra làm thủ tục hải quan ở cảng , in tờ khai có mã QG được chi cục tiếp nhận và các chứng từ liên quan là được thông quan hàng hóa

Bước 5: Sau khi thông quan or giải phòng hàng ( vì tùy mặt hàng có thể phải bổ sung trước thông quan or sau thông quan ) , lấy mẫu tại nơi tập kết hàng hóa , phân tích kiểm tra mẫu theo tiêu chuẩn , quy chuẩn việt nam.

Bước 6:  mẫu đạt tiêu chuẩn -> Tổ chức chứng nhận phát hành chứng thư và ký số trên Một cửa quốc gia

Với đội ngũ chuyên viên thử nghiệm lành nghề, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm. Chúng tôi cam kết mang đến kết quả chính xác và nhang chóng, phong cách làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả. Luôn mang đến sự tin tưởng đối với khách hàng!

Hãy liên hệ chúng tôi theo số 

📲📲Hotline: 0905.527.089 để được tư vấn và hướng dẫn tận tình📲📲