Hiển thị các bài đăng có nhãn CHỨNG NHẬN HỢP QUY PHÂN BÓN PT7. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn CHỨNG NHẬN HỢP QUY PHÂN BÓN PT7. Hiển thị tất cả bài đăng

28/2/23

PHÂN LOẠI PHÂN BÓN THEO QUY CHUẨN QCVN 01-189:2019/BNNPTNT – VIETCERT

 Xin chào các bạn, chào mừng các bạn đã đến với VietCert Centre

Chủ đề của ngày hôm nay sẽ là phân loại các loại phân bón theo Quy chuẩn QCVN 01 - 189:2019/BNNPTNT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN

VietCert, chứng nhận hợp quy phân bón, kiểm tra chất lượng phân bón
Đầu tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu một số khái niệm về liên quan đến phân bón:

Thứ nhất, sản xuất phân bón là việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động tạo ra sản phẩm phân bón thông qua phản ứng hóa học, sinh hóa, sinh học hoặc các quá trình vật lý như nghiền, trộn, sàng, sấy, bọc, tạo hạt, viên hoặc khuấy trộn, lọc hoặc chỉ đóng gói phân bón.

Thứ hai, đóng gói phân bón là việc sử dụng máy móc, thiết bị để san chiết phân bón từ dung tích lớn sang dung tích nhỏ, từ bao bì lớn sang bao bì nhỏ hoặc là hình thức đóng gói từ dung tích, khối lượng cố định vào bao bì theo một khối lượng nhất định mà không làm thay đổi bản chất, thành phần, hàm lượng, màu sắc, dạng phân bón.

Thứ ba, buôn bán phân bón là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa phân bón vào lưu thông.

Cuối cùng, phân bón không bảo đảm chất lượng là phân bón có hàm lượng định lượng các chất chính hoặc có thành phần không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Theo chất chính, thì phân bón sẽ có chỉ tiêu chính (bắt buộc có), và chỉ tiêu phụ (tùy vào doanh nghiệp có để vào hay không)

Theo cách bón có 02 loại: Bón rễ (Ở giai đoạn đầu, Bón lót) và Bón lá (Ở giai đoạn phát triển)(Bón thúc) Theo thành phần có 03 loại: Phân bón vô cơ; Phân bón hữu cơ; Phân bón sinh học, Phân bón vi sinh
Kiểm tra chuyên ngành, chứng nhận hợp quy

Kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy

VietCert, chứng nhận hợp quy phân bón, kiểm tra chất lượng phân bón


Với một đội ngũ nhân viên trẻ, số lượng đông đảo, nghiệp vụ kiến thức chuyên sâu, năng động, thân tình, tận tâm Vietcert sẽ hỗ trợ bạn 24/7, nên nếu có bất cứ thắc mắc nào cần tư vấn và hỗ trợ thì hãy nhấc máy lên liên hệ ngay với Vietcert qua các kênh thông tin:

 TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT

Điện thoại: 0905 527 089

Email: info@vietcert.org

Website: www.vietcert.org

Fanpage: Vietcert Centre


5/2/23

QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN HỢP QUY PHÂN BÓN - VIETCERT

 QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN HỢP QUY PHÂN BÓN - VIETCERT

1. Phân bón là gì, vì sao phải chứng nhận hợp quy Phân bón?

Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất.



Trong sản xuất nông nghiệp, phân bón là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định đến năng suất và chất lượng nông sản. Tuy nhiên, phân bón cũng chính là những loại hoá chất nếu được sử dụng đúng theo quy định sẽ phát huy được những ưu thế, tác dụng đem lại sự màu mỡ cho đất đai, đem lại sản phẩm trồng trọt nuôi sống con người, gia súc. Ngược lại nếu không được sử dụng đúng theo quy định, phân bón lại chính là một trong những tác nhân gây nên sự ô nhiễm môi trường sản xuất nông nghiệp và môi trường sống. Vì thế để đảm bảo chất lượng sản phẩm không gây hại đến người sử dụng, cây trồng và môi trường thì việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy sản phẩm phân bón là hoàn toàn bắt buộc.

2. Ai cần phải chứng nhận hợp quy sản phẩm Phân bón?

Hiện nay tất cả các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu,…phân bón đều đang thực hiện áp dụng chứng nhận hợp quy phân bón theo Nghị Định số 84/2019/NĐ-CP và QCVN 01-189:2019/BNNPTNT nhằm đảm bảo chất lượng trước khi lưu thông trên thị trường.

3. Lợi ích của việc chứng nhận hợp quy Phân bón

***Lợi ích đối với doanh nghiệp:

Chứng nhận hợp quy phân bón là điều kiện giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cận và tiêu thụ trên thị trường, tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước cũng như các quy định của pháp luật về phân bón.

Giấy chứng nhận và dấu phù hợp là bằng chứng tin cậy cho khách hàng và các đối tác liên quan khi mua và sử dụng những sản phẩm phân bón của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.

***Lợi ích đối với người tiêu dùng:

Sản phẩm phân bón đã được chứng nhận hợp quy sẽ là tiêu chuẩn đầu tiên để người tiêu dùng tin tưởng lựa chọn, đồng thời, người tiêu dùng cũng yên tâm hơn về sức khỏe và môi trường sinh thái vì sản phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo chất lượng.

***Lợi ích đối với Cơ quan quản lý:

Sản phẩm phân bón được chứng nhận hợp quy đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ an toàn/sức khỏe cho người tiêu dùng, bảo vệ môi trường, giúp cơ quan quản lý dễ dàng hơn khi vận dụng các hình thức miễn hay giảm kiểm tra theo quy định.

4. Quy trình đưa sản phẩm phân bón ra thị trường?

4.1.    Khảo nghiệm

- Khảo nghiệm được thực hiện bởi các đơn vị được cục BVTV công nhận

- Ngoại trừ phân đơn, phức hợp, hữu cơ, hữu cơ truyền thống; Phân bón là kết quả của quá trình nghiên cứu được cấp bộ cấp nhà nước công nhận là tiến bộ kỹ thuật; phân bón đã có CNLH  không cần phải khảo nghiệm.

4.2.    Đăng ký đặt tên phân bón và đưa vào Danh mục phân bón

- Sau khi kết thúc khảo nghiệm (đối với các loại phân bón phải khảo nghiệm), đơn vị sản xuất phân bón nộp hồ sơ đề nghị thẩm định và công nhận phân bón mới về Cục trồng trọt;

- Cục trồng trọt thẩm định và ban hành quyết định công nhận phân bón mới.

4.3.    Chứng nhận hợp quy sản phẩm phân bón

***Chứng nhận theo phương thức 5 (giấy chứng nhận có giá trị trong 3 năm)

      B1. Đánh giá quá trình sản xuất;

      B2. Lấy mẫu đại diện tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp và thử nghiệm mẫu điển hình;

      B3. Cấp giấy chứng nhận

      B4. Đánh giá giám sát (12 tháng/1 lần)

***Chứng nhận theo phương thức 7 (giấy chứng nhận có giá trị theo lô hàng)

      B1. Lấy mẫu đại diện tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp và thử nghiệm mẫu điển hình;

      B2. Cấp giấy chứng nhận

4.4.    Công bố hợp quy sản phẩm phân bón

Đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại địa phương (thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc). Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

a) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy:

– Bản công bố hợp quy sản phẩm phân bón theo mẫu quy định;

– Bản sao chứng chỉ chứng nhận hợp quy sản phẩm phân bón do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;

– Bản mô tả chung về sản phẩm phân bón.

b) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết qủa tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:

– Bản công bố hợp quy phân bón theo mẫu quy định;

– Bản mô tả chung về sản phẩm phân bón;

– Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn;

– Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001;

– Kế hoạch giám sát định kỳ;

– Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan.


Với một đội ngũ nhân viên trẻ, số lượng đông đảo, nghiệp vụ kiến thức chuyên sâu, năng động, thân tình, tận tâm Vietcert sẽ hỗ trợ bạn 24/7, nên nếu có bất cứ thắc mắc nào cần tư vấn và hỗ trợ thì hãy nhấc máy lên liên hệ ngay với Vietcert qua các kênh thông tin:

 TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT

Điện thoại: 0905 527 089

Email: info@vietcert.org

Website: www.vietcert.org

Fanpage: Vietcert Centre

12/9/22

CHỨNG NHẬN, CÔNG BỐ HỢP QUY THÉP KHÔNG GỈ THEO QCVN 20:2019/BKHCN - VIETCERT

CHỨNG NHẬN, CÔNG BỐ HỢP QUY THÉP KHÔNG GỈ THEO QCVN 20:2019/BKHCN - VIETCERT

Chứng nhận hợp quy thép không gỉ, kiểm tra chất lượng

Thông tư số 09/2021/TT-BKHCN ngày 01/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép không gỉ.

- Kể từ ngày 01/01/2022, thép không gỉ thuộc các mã HS (theo phụ lục đính kèm) phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại QCVN 20:2019/BKHCN và sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN trước khi lưu thông trên thị trường.- Trường hợp các sản phẩm thép không gỉ được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điểm 2.1.2 của Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2022.

- Đối với sản phẩm thép không gỉ đã được chứng nhận, công bố phù hợp QCVN 20:2019/BKHCN tiếp tục áp dụng theo quy định tại QCVN 20:2019/BKHCN đến hết ngày hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy đã cấp cho sản phẩm thép không gỉ tương ứng.

1. Sản phẩm thép không gỉ là gì?

Thép không gỉ: là sản phẩm thép có hàm lượng crom không thấp hơn 10,5% (theo khối lượng) và có hàm lượng cacbon không lớn hơn 1,2% (theo khối lượng).

Chứng nhận hợp quy thép không gỉ, kiểm tra chất lượng

2. Đối tượng phải Chứng nhận hợp quy thép?

Các cá nhân, tổ chức thực hiện sản xuất, nhập khẩu và sử dụng thép

Các tổ chức có thẩm quyền đánh giá sự phù hợp được nhà nước cấp phép và chỉ định

Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm và thẩm quyền quản lý chất lượng thép

Các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến lĩnh vực.  

3. Vì sao phải Chứng nhận hợp quy Thép không gỉ?

Là minh chứng cho chất lượng, năng lực của nhà sản xuất;

Nâng cao uy tín và tạo lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm, vì thế giúp cho nhà sản xuất dễ dàng trong việc mở rộng thị trường.

Có cơ hội xem xét lại hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm giúp ổn định chất lượng, giảm sự sản phẩm bị lỗi và nâng cao năng suất thông qua hoạt động cải tiến liên tục.

Ngoài ra để đảm bảo an toàn và chất lượng công trình được ổn đinh khi đưa vào sử dụng, đa phần các khách hàng, công trình đều yêu cầu các đơn vị sản xuất phải có bên thứ 3 xác nhận chất lượng sản phẩm trước khi tham gia đấu thầu.

4. Những điều cần biết thêm về chứng nhận hợp quy thép?

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý.

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

Chứng nhận hợp quy thép không gỉ, kiểm tra chất lượng

VietCert là đơn vị uy tín chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến xin giấy phép.

Chúng tôi luôn được khách hàng tin tưởng và đánh giá cao bởi dịch vụ chuyên nghiệp, tận tình.

Với mong muốn giúp quý khách hàng và những ai đang quan tâm đến Chứng nhận hợp quy thép không gỉ có thể nắm bắt thông tin được một cách khái quát nhất, Trung tâm giám định hợp chuẩn hợp quy VietCert  cung cấp dịch vụ tư vẫn qua Hotline/zalo: 0905 527 089 .

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến Chứng nhận hợp quy thép không gỉ.

 

 


20/6/20

TÌM HIỂU VỀ HỢP QUY THÉP KHÔNG GỈ - QCVN 20:2019/BKHCN

-          Thông tư 15/2019/TT-BKHCN ngày 5/12/2019 của Bộ KHCN – thông tư ban hành về thép không gỉ - QCVN 2-:2019/BKHCN (hiệu tự từ 1/6/2020)

Chứng nhận hợp quy thép không gỉ

-          Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức giới hạn của thành phần các nguyên tố hóa học đối với thép không gỉ;

-          Các lọai thép không gỉ có mã HS từ chương 7219 tới 7223 thuộc phạm vi áp dụng của Quy chuẩn này.

-          Thép không gỉ là gì: thép có hàm lượng crom không thấp hơn 10,5% (theo khối lượng) và có hàm lượng cacbon không lớn hơn 1,2% (theo khối lượng)

-          Lô hàng hóa thép không gỉ là gì: Thép không gỉ cùng mác, cùng kích thước danh nghĩa (không tính chiều dài), cùng nhà sản xuất, hoặc do một tổ chức cá nhân nhập khẩu cùng bộ hồ sơ nhập khẩu. Mục đích để phân chia lô hàng lấy mẫu thử nghiệm.

-          QCVN 20:2019/BKHCN chỉ quy định về thành phần hóa học phù hợp với mác thép trong tiêu chuẩn công bố.

-          Tiêu chuẩn công bố áp dụng phải là tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM, tiêu chuẩn SAE.

-          Phương thức chứng nhận:
+ Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Các nhà máy đánh giá theo phương thức này phải áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001

+ Phương thức 7: Thử nghiệm mẫu đại diện, đánh giá sự phụ hợp của lô sản phẩm, hàng hóa

-          Lấy mẫu chứng nhận theo phương thức 7: mẫu lấy ngẫu nhiên đại diện cho lô hàng theo tiêu chuẩn TCVN 7790-1:2007, bậc kiểm tra S2, phương án lấy mẫu 1 lần trong kiểm tra thường, giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) = 1,5 để kiểm tra ngoại quan, tính đồng nhất của lô hàng hóa. Số mẫu để thử nghiệm được lấy tối đa không quá 3 mẫu/ lô hàng hóa, sản phẩm.

Hợp Quy thép không gỉ


-          Một số tiêu chuẩn áp dụng phổ biến của mặt hàng thép không gỉ: TCVN 10356:2007 (ISO 15510:2014) – thép không gỉ, thành phần hóa học. JIS G4303:2012, JIS G4304:2012, JIS G4305:2012, JIS G4308:2012, JIS G4308:1998, JIS G4309:1999, ASTM A240/A240M-16a, ASTM A276/A276M……

-          Dấu chứng nhận, dấu hợp quy CR: doanh nghiệp có thể tự in hoặc đơ vị đánh giá chứng nhận cung cấp.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn chi tiết, đầy đủ về thông tư quy định cũng như các thủ tục cần thiết để nhanh chóng về chứng nhận và công bố hợp quy thép không gỉ

- Thủ tục nhanh gọn;
- Hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc 24/7;
:calling:Phone/zalo: 0905 527 089
:envelope_with_arrow: info@vietcert.org

24/9/19

CÔNG BỐ RƯỢU TRONG NƯỚC VÀ NHẬP KHẨU

CÔNG BỐ RƯỢU TRONG NƯỚC VÀ NHẬP KHẨU

Hiện nay, việc cấp phép lưu hành công bố rượu trong nước và nhập khẩu đang là vấn đề được cơ quan nhà nước kiểm duyệt rất chặt chẽ. Không chỉ từ khâu đầu cấp phép mà còn tăng cường kiểm tra giám sát sau khi cấp công bố.

1. Quy trình công bố rượu trong nước

Bước 1: Xin giấy phép sản xuất rượu
(Dưới 3 triệu lít/01 năm thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở công thương và trên 3 triệu lít/01 năm thuộc thẩm quyền cấp phép Bộ Công Thương).
Bước 2: Xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất.
(Thẩm quyền cấp phép thuộc Sở công thương nơi doanh nghiệp có trụ sở chính cấp phép)
Bước 3: Sản xuất mẫu thử phục vụ cho việc kiểm nghiệm sản phẩm.
(Sản phẩm mẫu chỉ được dùng để kiểm nghiệm sản phẩm không được bán ra thị trường).
Bước 4: Kiểm nghiệm sản phẩm.
(Kiểm theo quy chuẩn 6-3:2010 về đồ uống có cồn)
Bước 5: Nộp hồ sơ công bố và nhận kết quả.
Hồ sơ được lập thành 02 bộ bằng bản cứng nộp tại Bộ phận một cửa của Sở y tế nơi doanh nghiệp chính. Kết quả trả cho doanh nghiệp là bản cứng hay còn gọi là bản vàng.

2. Quy trình công bố sản phẩm rượu nhập khẩu

Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ pháp lý theo quy định .
Lưu ý riêng đối với sản phẩm rượu nhập khẩu trong hồ sơ công bố không cần giấy phép phân phối rượu của Bộ công thương cấp cho doanh nghiệp nhưng băt buộc phải có khi thông quan đưa hàng về. Doanh nghiệp lưu ý để chuẩn bị hoàn thiện hồ sơ trước khi đưa san phẩm về.
Bước 2: Gửi mẫu sản phẩm về Việt Nam thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm.
Để có được mẫu sản phẩm phục vụ cho mục đích kiểm nghiệm sản phẩm doanh nghiệp cần phải yêu cầu nhà sản xuất gửi mẫu sản phẩm về Việt Nam. Khi có chứng từ liên quan đến hàng mẫu doanh nghiệp thực xin công văn giải tỏa hàng mẫu là có thể lấy hàng về.
Bước 3: Kiểm nghiệm sản phẩm.
Kiểm đủ các chỉ tiêu theo quy định về quy chuẩn đối với đồ uống có cồn.
Bước 4: Đăng ký tài khoản nộp hồ sơ công bố hợp quy tại Cục An toàn thực phẩm.
Sau khi được cấp tài khoản doanh nghiệp cần phải lưu trữ cẩn thận tránh tình trạng quên, thất lạc; khi đó yêu cầu xin hỗ trợ rất khó khăn và mất thời gian. Ảnh hướng đến quá trình xin cấp phép và sao lưu hồ sơ phục vụ trong quá trình lưu hành sản phẩm.
Bước 5: Nộp hồ sơ và nhận kết quả.
Hồ sơ được nộp theo hình thức nộp online doanh nghiệp lưu ý để thực hiện các thao tác cho chính xác. Đặc biệt là khâu chuyển file tài liệu đính kèm phải đúng định dạng hệ thống mới cho lưu hồ sơ. Và quá trình xin cấp phép không bị lỗi dẫn đến không có nhãn chính khi xuất hồ sơ.

CÔNG BỐ BIA TRONG NƯỚC VÀ NHẬP KHẨU

Bia trong nước và nhập khẩu được công bố theo quy định về công bố thực phẩm thường và theo quy chuẩn về đồ uống không cồn.

1. Quy trình công bố bia sản xuất trong nước

Bước 1: Xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm cho cơ sở sản xuất.
Bước 2: Sản xuất mẫu thử phục vụ cho mục đích kiểm nghiệm.
Mẫu thử sản xuất trong nước chưa cần bao bì nhãn mác chỉ cần sản xuất theo công thức sản xuất hàng bán ra thị trường. Sản phẩm được đóng trong chai thủy tinh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Hàng mẫu không được phép bán ra thị trường khi chưa được cấp số tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm.
Bước 3: Kiểm nghiệm sản phẩm.
Kiểm đủ các chỉ tiêu theo quy định của pháp luật về bia hơi (TCVN 7042: 2013 về bia hơi) hoặc bia hộp (TCVN 6057: 2013)  theo tiêu chuẩn Việt Nam.
Bước 3: Soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ, nhận kết quả.
3.1. Một bồ hồ sơ theo quy định của pháp luật gồm có:
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề sản xuất thực phẩm chi tiết bia và đồ uống không cồn (Bản sao có chứng thực). Riêng phần ngành nghề của công ty cần phải tải xuống từ cổng thông tin quốc gia đóng dấu treo công ty kèm theo hồ sơ
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Giấy phép này do sở công thương nơi doanh nghiệp có trụ sở chính cấp và cụ thể chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất bia (Sao y chứng thực)
  • Kiểm nghiệm sản phẩm được kiểm tại các trung tâm hoặc phòng kiểm định độc lập có chứng nhận phòng Lab đạt ISO 17025 kiểm đủ các chỉ tiêu theo quy chuẩn về bia (Sao y chứng thực)
  • Bản công bố hợp quy (Người đại diện theo pháp luật ký teenm đóng dấu)
  • Bản thông tin chi tiết sản phẩm (Đóng dấu treo công ty)
  • Nhãn phụ sản phẩm (Người đại diện theo pháp luật ký teenm đóng dấu)
  • Dự thảo nhãn sản phẩm (Người đại diện theo pháp luật ký teenm đóng dấu)
  • Bản kế hoạch kiểm soát chất lượng (Người đại diện theo pháp luật ký teenm đóng dấu)
  • Bản kế hoạch giám sát định kỳ (Người đại diện theo pháp luật ký teenm đóng dấu)
  • Báo cáo đánh giá hợp quy (Người đại diện theo pháp luật ký teenm đóng dấu)
  • Quy trình sản xuất sản phẩm (Đóng dấu treo công ty)
Chú ý: Hồ sơ được lập thành 02 bản.
3.2. Nộp hồ sơ, nhận kết quả.
Hồ sơ được nộp tại Sở y tế nơi doanh nghiệp có trụ sở chính và nộp bản cứng tại bộ phận một cửa. Hồ sơ chưa đạt chuyên viên thụ ký ra công văn yêu cầu doanh nghiệp bổ sung; Nếu hợp lệ Sở y tế cấp cho doanh nghiệp bản công bố hợp quy đối với sản phẩm doanh nghiệp xin cấp phép.

2. Quy trình công bố bia nhập khẩu

Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ pháp lý theo quy định.
Bước 2:  Kiểm nghiệm sản phẩm.
Bước 3: Đăng ký tài khoản nộp hồ sơ tại Cục an toàn thực phẩm
Bước 4: Soạn thảo hồ sơ công  bố theo quy định.
Bước 5: Nộp hồ sơ công bố thông qua tài khoản đã được cấp và Cục trả kết quả cho doanh nghiệp thông qua tài khoản này.

DỊCH VỤ TƯ VẤN CỦA VIETCERT

  1. Tư vấn các vấn đề pháp lý có liên quan đến thủ tục công bố bia, rượu nhập khẩu và sản xuất trong nước
  2. Thực hiện xin các giấy phép con trước khi thực hiện thủ tục công bố sản phẩm (Xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở)
  3. Kiểm nghiệm sản phẩm, hỗ trợ xin công văn giải tỏa hàng mẫu (Đối với hàng nhập khẩu)
  4. Đăng ký tài khoản nộp hồ sơ và email đăng ký (Đối với sản phẩm rượu bia nhập khẩu)
  5. Soạn thảo hồ sơ, đại diện cho khách hàng nhận kết quả bàn giao cho Quý khách hàng
  6. Hỗ trợ kiểm nghiệm định kỳ và xin mã số mã vạch cho sản phẩm (Bia rượu sản xuất trong nước)
  7. Hỗ trợ xin công văn hiệu đính sau công bố đối với các sản phẩm có sự thay đổi về: địa chỉ công ty, người đại diện theo pháp luật…)
Bất kì doanh nghiệp nào cần Công bố rượu nhập khẩu hãy liên hệ ngay tới VIETCERT !
QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
Giám định vải Vietcert


- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161

Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899

19/9/19

Quy trình nhập khẩu thực phẩm

Quy trình nhập khẩu thực phẩm

Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế, thị trường thực phẩm nhập khẩu ngày càng phát triển mạnh. Đối với các doanh nghiệp, việc nhập khẩu thực phẩm phải trải qua quy trình, thủ tục nghiêm ngặt. Việc nắm chắc các quy định của pháp luật liên qua đến nhập khẩu thực phẩm sẽ giúp các doanh nghiệp giảm thiểu những rủi ro bởi các thủ tục hành chính, đẩy mạnh phát triển kinh doanh thực phẩm nhập khẩu.
Các cơ sở kinh doanh muốn nhập khẩu bất kỳ loại thực phẩm nào vào thị trường Việt Nam cần thực hiện một Quy trình nhập khẩu thực phẩm gồm 03 bước:
 Công bố thực phẩm, Xin cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện thủ tục Hải quan đối với thực phẩm nhập khẩu.
Một là quy định của pháp luật về quy trình nhập khẩu thực phẩm
Căn cứ Khoản 1, Điều 14, Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm thì: “Tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra tại cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền do các Bộ quản lý ngành chỉ định…”. Như vậy, đối với mặt hàng thực phẩm chức năng (TPCN) nhập khẩu vào Việt Nam phải thực hiện kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm.
Riêng với thực phẩm chức năng, Căn cứ Điều 3 Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24/11/2014 của Bộ Y tế quy định:
“1. Thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy tại Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
  1. Thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm tại Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường”.
Hai là quy trình nhập khẩu thực phẩm
Các cơ sở kinh doanh muốn nhập khẩu bất kỳ loại thực phẩm nào vào thị trường Việt Nam cần thực hiện một Quy trình nhập khẩu thực phẩm gồm 03 bước:
Bước 1: Công bố thực phẩm: Công bố hợp quy hoặc Công bố phù hợp quy định An toàn thực phẩm
Bước 2: Xin cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Bước 3: Thực hiện thủ tục Hải quan đối với thực phẩm nhập khẩu
Cụ thể như sau:
Bước 1:Việc công bố thực phẩm thực hiện theo quy định tại:
Luật an toàn thực phẩm (ANTP) năm 2010
Nghị định số 38/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều Luật ATTP
Thông tư số 19/2012/TT-BYT hướng dẫn việc công bố phù hợp quy định ATTP
Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24/11/2014 của Bộ Y tế
Bước 2: Xin cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Theo thông tư số 28/2013/TT-BTC Việc thực hiện thủ tục xin cấp phép nhập khẩu thực phẩm bắt buộc phải thực hiện nếu thuộc trường hợp:
Các nguyên liệu thực phẩm đã qua chế biến công nghiệp không cần qua tinh chế lại nhằm phục vụ sản xuất trực tiếp hoặc sang bao đóng gói lại;
Các chất sử dụng trong chế biến thực phẩm
Thực phẩm bao gói sẵn sử dụng trực tiếp;
Các sản phẩm được quy định (khi có thông tin rủi ro về an toàn,dịch bệnh hoặc được Bộ Y tế yêu cầu bằng văn bản) ;
Các sản phẩm khác thuộc Danh mục phải công bố tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành theo từng thời kỳ.
Những loại thực phẩm không cần xin giấy phép nhập khẩu – Quy trình nhập khẩu thực phẩm
Thực phẩm mang theo người để tiêu dùng cá nhân không quá số lượng phải nộp thuế nhập khẩu;
Thực phẩm là quà biếu nhân đạo,là hàng trong túi ngoại giao,túi lãnh sự theo quy định của pháp luật;
Thực phẩm tạm nhập, tái xuất; quá cảnh,chuyển khẩu;gửi kho ngoại quan
Thực phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu;hàng mẫu tham gia các hội chợ;
Thực phẩm trao đổi của cư dân biên giới;
Thực phẩm do các doanh nghiệp Việt Nam gia công cho chủ hàng nước ngoài chỉ để xuất khẩu;
Nguyên liệu thô phải qua tinh chế, chế biến lại (dầu thực vật,lá và sợi thuốc lá,thảo dược dùng trong chế biến thực phẩm)
Thực phẩm tươi sống, sơ chế thuộc danh mục phải qua kiểm dịch động vật hoặc kiểm dịch thực vật
Bước 3: Thực hiện thủ tục hải quan đối với thực phẩm nhập khẩu
Cơ quan tiếp nhận: Cơ quan Hải quan tiếp nhận kiểm tra quyết định thông quan theo quy định
Thuế:
  • Thuế XNK theo biểu thuế XNK hiện hành
  • Thuế VAT theo Luật thuế GTGT
    Hồ sơ Hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu gồm:
  1. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu ( theo mẫu)
  2. Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán (01 bản chụp )
  3. Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương (01 bản chụp)
  4. Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan ( 01 bản chính )
  5. Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành (nếu có) (01 bản chính)
  6. Tờ khai trị giá ( Theo mẫu)
  7. Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá ( 01 bản chụp )
  8. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( 01 bản chính )

QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
Giám định vải Vietcert


- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161

Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899

22/8/19

CÁC VĂN BẢN NÀO QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN ?


CÁC VĂN BẢN NÀO QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN ?
Có rất nhiều văn bản quy định về lĩnh vực in ấn, tuy nhiên để các bạn tránh bị rối trong các văn bản khác nhau. VIETCERT xin nêu một số các văn bản quan trọng liên quan đến việc xin giấy phép nhập khẩu máy in như sau: 
Thông tư 41/2016/ TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/03/ 2017 quy định danh mục hàng hóa thiết bị phải xin Giấy phép nhập khẩu máy in theo mã HS.
Nghị đinh 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ về việc” Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2014 của chính phủ quy định về hoạt động in.
Văn bản hợp nhất – Bộ thông tin truyền thông Số: 01/VBHN-BTTTT, ngày 30 tháng 3 năm 2018  là văn bản mới nhất hiện nay. Văn bản này sửa đổi bổ sung 1 số điều của nghị định 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2018. Theo văn bản này, danh sách các thiết bị in phải xin giấy phép nhập khẩu được rút gọn và thủ tục đơn giản hơn 
* XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN Ở ĐÂU?
Đơn vị duy nhất cấp giấy phép nhập khẩu máy in là Cục xuất bản, in và phát hành thuộc Bộ Thông tin và truyền thông
Địa chỉ: Số 10 Đường Thành, Cửa Đông, Hoàn, Kiếm Hà Nội.

* HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN NỘP ONLINE CÓ ĐƯỢC KHÔNG HAY BẮT BUỘC PHẢI NỘP BẢN CỨNG?
-> Hồ sơ bắt buộc nộp bản cứng.
Có thể nộp trực tiếp hoặc nộp theo đường bưu điện.
Thường các đơn vị ở xa rất khó khăn trong việc nộp hồ sơ, chuyển phát nhanh thì sợ thất lạc và hồ sơ không kịp thời, nên các bạn ở Hà Nội có thể đóng vai người đưa thư trong trường hợp này.
* HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN BAO GỒM NHỮNG GÌ ?
Trước khi có bản mới nhất số 01/VBHN-BTTTT: độ phức tạp của hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu máy in căn cứ theo mục đích kinh doanh hay mục đích sản xuất. Xin giấy phép nhập khẩu máy in cho mục đích sản xuất là phức tạp nhất vì doanh nghiệp phải có Tờ khai hoạt động cơ sở in Cấp tại Sở thông tin truyền thông nơi doanh nghiệp hoạt động 
Nhưng từ khi văn hợp nhất số 01/VBHN-BTTTT có hiệu lực, hồ sơ đơn giản hơn nhiều
Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu máy in cho cả mục đích kinh doanh và mục đích sản xuất bao gồm:
- Đăng ký kinh doanh: không bắt buộc phải có mã ngành nghề về in ấn
- Đơn xin cấp giấy phép nhập khẩu: Mẫu 04 của Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BTTTT
- Catalog của sản phẩm 
- Hợp đồng mua bản, invoice packing list
Lưu ý: Trong đơn xin cấp phép nhập khẩu (mới) doanh nghiệp bắt buộc phải khai số serial của thiết bị in
* XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN MẤT BAO LÂU?
Theo quy định, thời gian là sau 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ bản cứng HỢP LỆ Cục xuất bản, in và phát hành phải cấp giấy phép nhập khẩu.
Tuy nhiên thường các đơn vị chủ quan trong việc tìm hiểu thông tin nên thường đến khi hàng về cảng mới biết mặt hàng của mình cần xin giấy phép VÀ hồ sơ nộp lên không hợp lệ, thiếu chỗ này chỗ kia làm mất nhiều thời gian gửi đi gửi lại mới xong
Vì vậy cần kiểm tra thủ tục trước khi nhập hàng, xin giấy phép đầy đủ và tự tin nhập. Nếu hồ sơ chuẩn chỉ, nộp đúng người thì có thể có giấy phép TRONG 1-2 NGÀY làm việc
* GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN CÓ GIÁ TRỊ BAO LÂU?
Giấy phép có giá trị đến khi thực hiện xong thủ tục thông quan.
Giấy phép được cấp cho từng máy cụ thể ( theo cả số model và số Seri máy). Vì vậy không thể sử dụng lại giấy phép này cho những thiết bị cùng loại cho các lô hàng khác nhau
    QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
Giám định vải Vietcert

- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899