Hiển thị các bài đăng có nhãn chứng nhận chất lượng vải. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn chứng nhận chất lượng vải. Hiển thị tất cả bài đăng

27/11/19

CÔNG BỐ HỢP QUY SẢN PHẨM DỆT MAY


Kết quả hình ảnh cho sản phẩm dệt may
giám định vảihợp quy vảisản phẩm dệt may

Từ ngày 1/1/2019 Sản phẩm dệt may phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định của pháp luật. Nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình thực hiện thông qua bài viết “Hướng dẫn công bố hợp quy sảnphẩm dệt may” dưới đây:

CĂN CỨ PHÁP LÝ:
-          Thông tư 21/2017/TT-BCT.
-          Quyết định số 560/QĐ-BCT.
-          Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.
-          Thông tư 02/2017/TT-BKHCN.
-          Nghị định 107/2016/NĐ-CP.

CÁC HÌNH THỨC CÔNG BỐ HỢP QUY:
Tự công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất)
-          Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là phương thức 7 được quy định tại
Thông tư 28/2012/TT-BKHCN Thông tư 02/2017/TT-BKHCN;
-          Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP .
Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/ giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định (bên thứ ba)
-          Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là phương thức 5 hoặc phương thức 7 được quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN Thông tư 02/2017/TT-BKHCN;
-          Việc thử nghiệm phục vụ công bố được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định  107/2016/NĐ-CP.

HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY BAO GỒM:
Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
-          Bản công bố hợp quy (theo Mẫu);
-          Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:
+ Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;
+ Tên sản phẩm, hàng hóa;
+ Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;
+ Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;
+ Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật này và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu bổ sung thêm các thông tin sau: nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng (Contract); danh mục hàng hóa (Packing list); hóa đơn (Invoice); vận đơn (Bill of Lading) hoặc chứng từ vận tải tương đương (trong trường hợp không có vận tải đơn); tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/ giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
-          Bản công bố hợp quy (theo Mẫu);
-          Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật này kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.

Mọi chi tiết xin liên hệ:
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms Phương  – 0903 508  459, Ms Chi – 0905 539 099

Miền Trung: Ms Phương –0903 509 161, Mr Linh  - 0903 527 699

Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Trường – 0903 515 430

24/9/19

CÔNG BỐ RƯỢU TRONG NƯỚC VÀ NHẬP KHẨU

CÔNG BỐ RƯỢU TRONG NƯỚC VÀ NHẬP KHẨU

Hiện nay, việc cấp phép lưu hành công bố rượu trong nước và nhập khẩu đang là vấn đề được cơ quan nhà nước kiểm duyệt rất chặt chẽ. Không chỉ từ khâu đầu cấp phép mà còn tăng cường kiểm tra giám sát sau khi cấp công bố.

1. Quy trình công bố rượu trong nước

Bước 1: Xin giấy phép sản xuất rượu
(Dưới 3 triệu lít/01 năm thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở công thương và trên 3 triệu lít/01 năm thuộc thẩm quyền cấp phép Bộ Công Thương).
Bước 2: Xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất.
(Thẩm quyền cấp phép thuộc Sở công thương nơi doanh nghiệp có trụ sở chính cấp phép)
Bước 3: Sản xuất mẫu thử phục vụ cho việc kiểm nghiệm sản phẩm.
(Sản phẩm mẫu chỉ được dùng để kiểm nghiệm sản phẩm không được bán ra thị trường).
Bước 4: Kiểm nghiệm sản phẩm.
(Kiểm theo quy chuẩn 6-3:2010 về đồ uống có cồn)
Bước 5: Nộp hồ sơ công bố và nhận kết quả.
Hồ sơ được lập thành 02 bộ bằng bản cứng nộp tại Bộ phận một cửa của Sở y tế nơi doanh nghiệp chính. Kết quả trả cho doanh nghiệp là bản cứng hay còn gọi là bản vàng.

2. Quy trình công bố sản phẩm rượu nhập khẩu

Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ pháp lý theo quy định .
Lưu ý riêng đối với sản phẩm rượu nhập khẩu trong hồ sơ công bố không cần giấy phép phân phối rượu của Bộ công thương cấp cho doanh nghiệp nhưng băt buộc phải có khi thông quan đưa hàng về. Doanh nghiệp lưu ý để chuẩn bị hoàn thiện hồ sơ trước khi đưa san phẩm về.
Bước 2: Gửi mẫu sản phẩm về Việt Nam thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm.
Để có được mẫu sản phẩm phục vụ cho mục đích kiểm nghiệm sản phẩm doanh nghiệp cần phải yêu cầu nhà sản xuất gửi mẫu sản phẩm về Việt Nam. Khi có chứng từ liên quan đến hàng mẫu doanh nghiệp thực xin công văn giải tỏa hàng mẫu là có thể lấy hàng về.
Bước 3: Kiểm nghiệm sản phẩm.
Kiểm đủ các chỉ tiêu theo quy định về quy chuẩn đối với đồ uống có cồn.
Bước 4: Đăng ký tài khoản nộp hồ sơ công bố hợp quy tại Cục An toàn thực phẩm.
Sau khi được cấp tài khoản doanh nghiệp cần phải lưu trữ cẩn thận tránh tình trạng quên, thất lạc; khi đó yêu cầu xin hỗ trợ rất khó khăn và mất thời gian. Ảnh hướng đến quá trình xin cấp phép và sao lưu hồ sơ phục vụ trong quá trình lưu hành sản phẩm.
Bước 5: Nộp hồ sơ và nhận kết quả.
Hồ sơ được nộp theo hình thức nộp online doanh nghiệp lưu ý để thực hiện các thao tác cho chính xác. Đặc biệt là khâu chuyển file tài liệu đính kèm phải đúng định dạng hệ thống mới cho lưu hồ sơ. Và quá trình xin cấp phép không bị lỗi dẫn đến không có nhãn chính khi xuất hồ sơ.

CÔNG BỐ BIA TRONG NƯỚC VÀ NHẬP KHẨU

Bia trong nước và nhập khẩu được công bố theo quy định về công bố thực phẩm thường và theo quy chuẩn về đồ uống không cồn.

1. Quy trình công bố bia sản xuất trong nước

Bước 1: Xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm cho cơ sở sản xuất.
Bước 2: Sản xuất mẫu thử phục vụ cho mục đích kiểm nghiệm.
Mẫu thử sản xuất trong nước chưa cần bao bì nhãn mác chỉ cần sản xuất theo công thức sản xuất hàng bán ra thị trường. Sản phẩm được đóng trong chai thủy tinh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Hàng mẫu không được phép bán ra thị trường khi chưa được cấp số tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm.
Bước 3: Kiểm nghiệm sản phẩm.
Kiểm đủ các chỉ tiêu theo quy định của pháp luật về bia hơi (TCVN 7042: 2013 về bia hơi) hoặc bia hộp (TCVN 6057: 2013)  theo tiêu chuẩn Việt Nam.
Bước 3: Soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ, nhận kết quả.
3.1. Một bồ hồ sơ theo quy định của pháp luật gồm có:
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề sản xuất thực phẩm chi tiết bia và đồ uống không cồn (Bản sao có chứng thực). Riêng phần ngành nghề của công ty cần phải tải xuống từ cổng thông tin quốc gia đóng dấu treo công ty kèm theo hồ sơ
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Giấy phép này do sở công thương nơi doanh nghiệp có trụ sở chính cấp và cụ thể chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất bia (Sao y chứng thực)
  • Kiểm nghiệm sản phẩm được kiểm tại các trung tâm hoặc phòng kiểm định độc lập có chứng nhận phòng Lab đạt ISO 17025 kiểm đủ các chỉ tiêu theo quy chuẩn về bia (Sao y chứng thực)
  • Bản công bố hợp quy (Người đại diện theo pháp luật ký teenm đóng dấu)
  • Bản thông tin chi tiết sản phẩm (Đóng dấu treo công ty)
  • Nhãn phụ sản phẩm (Người đại diện theo pháp luật ký teenm đóng dấu)
  • Dự thảo nhãn sản phẩm (Người đại diện theo pháp luật ký teenm đóng dấu)
  • Bản kế hoạch kiểm soát chất lượng (Người đại diện theo pháp luật ký teenm đóng dấu)
  • Bản kế hoạch giám sát định kỳ (Người đại diện theo pháp luật ký teenm đóng dấu)
  • Báo cáo đánh giá hợp quy (Người đại diện theo pháp luật ký teenm đóng dấu)
  • Quy trình sản xuất sản phẩm (Đóng dấu treo công ty)
Chú ý: Hồ sơ được lập thành 02 bản.
3.2. Nộp hồ sơ, nhận kết quả.
Hồ sơ được nộp tại Sở y tế nơi doanh nghiệp có trụ sở chính và nộp bản cứng tại bộ phận một cửa. Hồ sơ chưa đạt chuyên viên thụ ký ra công văn yêu cầu doanh nghiệp bổ sung; Nếu hợp lệ Sở y tế cấp cho doanh nghiệp bản công bố hợp quy đối với sản phẩm doanh nghiệp xin cấp phép.

2. Quy trình công bố bia nhập khẩu

Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ pháp lý theo quy định.
Bước 2:  Kiểm nghiệm sản phẩm.
Bước 3: Đăng ký tài khoản nộp hồ sơ tại Cục an toàn thực phẩm
Bước 4: Soạn thảo hồ sơ công  bố theo quy định.
Bước 5: Nộp hồ sơ công bố thông qua tài khoản đã được cấp và Cục trả kết quả cho doanh nghiệp thông qua tài khoản này.

DỊCH VỤ TƯ VẤN CỦA VIETCERT

  1. Tư vấn các vấn đề pháp lý có liên quan đến thủ tục công bố bia, rượu nhập khẩu và sản xuất trong nước
  2. Thực hiện xin các giấy phép con trước khi thực hiện thủ tục công bố sản phẩm (Xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở)
  3. Kiểm nghiệm sản phẩm, hỗ trợ xin công văn giải tỏa hàng mẫu (Đối với hàng nhập khẩu)
  4. Đăng ký tài khoản nộp hồ sơ và email đăng ký (Đối với sản phẩm rượu bia nhập khẩu)
  5. Soạn thảo hồ sơ, đại diện cho khách hàng nhận kết quả bàn giao cho Quý khách hàng
  6. Hỗ trợ kiểm nghiệm định kỳ và xin mã số mã vạch cho sản phẩm (Bia rượu sản xuất trong nước)
  7. Hỗ trợ xin công văn hiệu đính sau công bố đối với các sản phẩm có sự thay đổi về: địa chỉ công ty, người đại diện theo pháp luật…)
Bất kì doanh nghiệp nào cần Công bố rượu nhập khẩu hãy liên hệ ngay tới VIETCERT !
QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
Giám định vải Vietcert


- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161

Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899

19/9/19

Quy trình nhập khẩu thực phẩm

Quy trình nhập khẩu thực phẩm

Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế, thị trường thực phẩm nhập khẩu ngày càng phát triển mạnh. Đối với các doanh nghiệp, việc nhập khẩu thực phẩm phải trải qua quy trình, thủ tục nghiêm ngặt. Việc nắm chắc các quy định của pháp luật liên qua đến nhập khẩu thực phẩm sẽ giúp các doanh nghiệp giảm thiểu những rủi ro bởi các thủ tục hành chính, đẩy mạnh phát triển kinh doanh thực phẩm nhập khẩu.
Các cơ sở kinh doanh muốn nhập khẩu bất kỳ loại thực phẩm nào vào thị trường Việt Nam cần thực hiện một Quy trình nhập khẩu thực phẩm gồm 03 bước:
 Công bố thực phẩm, Xin cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện thủ tục Hải quan đối với thực phẩm nhập khẩu.
Một là quy định của pháp luật về quy trình nhập khẩu thực phẩm
Căn cứ Khoản 1, Điều 14, Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm thì: “Tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra tại cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền do các Bộ quản lý ngành chỉ định…”. Như vậy, đối với mặt hàng thực phẩm chức năng (TPCN) nhập khẩu vào Việt Nam phải thực hiện kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm.
Riêng với thực phẩm chức năng, Căn cứ Điều 3 Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24/11/2014 của Bộ Y tế quy định:
“1. Thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy tại Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
  1. Thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm tại Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường”.
Hai là quy trình nhập khẩu thực phẩm
Các cơ sở kinh doanh muốn nhập khẩu bất kỳ loại thực phẩm nào vào thị trường Việt Nam cần thực hiện một Quy trình nhập khẩu thực phẩm gồm 03 bước:
Bước 1: Công bố thực phẩm: Công bố hợp quy hoặc Công bố phù hợp quy định An toàn thực phẩm
Bước 2: Xin cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Bước 3: Thực hiện thủ tục Hải quan đối với thực phẩm nhập khẩu
Cụ thể như sau:
Bước 1:Việc công bố thực phẩm thực hiện theo quy định tại:
Luật an toàn thực phẩm (ANTP) năm 2010
Nghị định số 38/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều Luật ATTP
Thông tư số 19/2012/TT-BYT hướng dẫn việc công bố phù hợp quy định ATTP
Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24/11/2014 của Bộ Y tế
Bước 2: Xin cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Theo thông tư số 28/2013/TT-BTC Việc thực hiện thủ tục xin cấp phép nhập khẩu thực phẩm bắt buộc phải thực hiện nếu thuộc trường hợp:
Các nguyên liệu thực phẩm đã qua chế biến công nghiệp không cần qua tinh chế lại nhằm phục vụ sản xuất trực tiếp hoặc sang bao đóng gói lại;
Các chất sử dụng trong chế biến thực phẩm
Thực phẩm bao gói sẵn sử dụng trực tiếp;
Các sản phẩm được quy định (khi có thông tin rủi ro về an toàn,dịch bệnh hoặc được Bộ Y tế yêu cầu bằng văn bản) ;
Các sản phẩm khác thuộc Danh mục phải công bố tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành theo từng thời kỳ.
Những loại thực phẩm không cần xin giấy phép nhập khẩu – Quy trình nhập khẩu thực phẩm
Thực phẩm mang theo người để tiêu dùng cá nhân không quá số lượng phải nộp thuế nhập khẩu;
Thực phẩm là quà biếu nhân đạo,là hàng trong túi ngoại giao,túi lãnh sự theo quy định của pháp luật;
Thực phẩm tạm nhập, tái xuất; quá cảnh,chuyển khẩu;gửi kho ngoại quan
Thực phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu;hàng mẫu tham gia các hội chợ;
Thực phẩm trao đổi của cư dân biên giới;
Thực phẩm do các doanh nghiệp Việt Nam gia công cho chủ hàng nước ngoài chỉ để xuất khẩu;
Nguyên liệu thô phải qua tinh chế, chế biến lại (dầu thực vật,lá và sợi thuốc lá,thảo dược dùng trong chế biến thực phẩm)
Thực phẩm tươi sống, sơ chế thuộc danh mục phải qua kiểm dịch động vật hoặc kiểm dịch thực vật
Bước 3: Thực hiện thủ tục hải quan đối với thực phẩm nhập khẩu
Cơ quan tiếp nhận: Cơ quan Hải quan tiếp nhận kiểm tra quyết định thông quan theo quy định
Thuế:
  • Thuế XNK theo biểu thuế XNK hiện hành
  • Thuế VAT theo Luật thuế GTGT
    Hồ sơ Hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu gồm:
  1. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu ( theo mẫu)
  2. Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán (01 bản chụp )
  3. Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương (01 bản chụp)
  4. Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan ( 01 bản chính )
  5. Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành (nếu có) (01 bản chính)
  6. Tờ khai trị giá ( Theo mẫu)
  7. Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá ( 01 bản chụp )
  8. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( 01 bản chính )

QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
Giám định vải Vietcert


- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161

Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899

21/8/19

THỦ TỤC NHẬP KHẨU GẠCH MEN, CERAMIC TILE, GẠCH ỐP LÁT


THỦ TỤC NHẬP KHẨU GẠCH MEN, CERAMIC TILE, GẠCH ỐP LÁT
Hiện tại mặt hàng Gạch tráng men, hay không tráng men đa phần tại thị trường Việt Nam đều được nhập khâu từ Trung Quốc, nước đang có thị trường xuất khẩu gạch men, gạch ốp lát các loại lớn nhất thế giới.
Để nhập được một container hàng Gạch về Việt Nam thì cũng rất đơn giản, không quá khó đối với các công ty hiện nay
Điều mà nhà nhập khẩu quan tâm khi nhập khẩu một lô hàng về VN đó chính là thủ tục nhập như thế nào? Cần có những giấy tờ gì để được hải quan chấp nhận cho thông quan? Thuế NK, VAT phải đóng là bao nhiêu?
Kết quả hình ảnh cho gạch men
Giám định vải
Để giải quyết vấn đề này thì ta cần phải tham khỏa Thông tư 10/2017/TT-BXD (ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN16:2017/BXD) quy định:
   a)      Khi nhập khẩu vào Việt Nam, các sản phẩm, hàng hóa gạch ốp lát có tên trong Bảng 1-Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn (Phần III): người nhập khẩu phải đăng kí chứng nhận hợp quycông bố chất lượng phù hợp với quy định tại Điều 5 Thông tư này (Công bố hợp quy)èLàm công bố hợp quy nhé
   b)     Trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và tài liệu về sản phẩm phải gắn dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩmèTổ chức cấp chứng nhận hợp quy (Viện năng suất chất lượng Deming)
TT
Tên sản phẩm
Chỉ tiêu kỹ thuật
Mức yêu cầu
Phương pháp thử
Quy cách mẫu
Mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS)
III
Gạch, đá ốp lát
1
Gch gốm p lát ép bán khô(a)
1. Độ hút nước
Bảng 7 của TCVN 7745:2007
TCVN 6415-3:2016
5 viên gạch nguyên
6907.90.10 (đối với sản phẩm không tráng men)
6908.90.11 (đối với sản phẩm đã tráng men)
2. Độ bền uốn
TCVN 6415-4:2016
3. Độ chịu mài mòn:

- Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men)
TCVN 6415-6:2016
- Độ chịu mài mòn bề mặt (đối với gạch phủ men)
TCVN 6415-7:2016
4. Hệ số giãn nở nhiệt dài
TCVN 6415-8:2016
5. Hệ số giãn nở ẩm
TCVN 6415-10:2016
2
Gạch gốm ốp lát đùn dẻo(a)
1. Độ hút nước
Bảng 3 của TCVN 7483:2005
TCVN 6415-3:2016
5 viên gạch nguyên
6907.90.10 (đối với sản phẩm không tráng men)
6908.90.11 (đối với sản phẩm đã tráng men)
2. Độ bền uốn
TCVN 6415-4:2016
3. Độ chịu mài mòn:

- Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men)
TCVN 6415-6:2016
- Độ chịu mài mòn bề mặt men (đối với gạch phủ men)
TCVN 6415-7:2016
4. Hệ số giãn nở nhiệt dài
TCVN 6415-8:2016
5. Hệ số giãn nở ẩm
TCVN 6415-10:2016
3
Đá ốp lát tự nhiên
1. Độ bền uốn
Bảng 3 của TCVN 4732:2016
TCVN 6415-4:2016
5 mẫu kích thước (100x200) mm
2515.12.20 (đối với đá hoa)
2516.12.20 (đối với đá granit)
2515.20.00 (đối với đá vôi)
2515.20.20 (đối với đá cát kết)
2. Độ chịu mài mòn
TCVN 4732:2016

(a) Cỡ lô sản phẩm gạch gốm ốp lát không lớn hơn 1500 m2. Đối với sản phẩm gạch gốm ốp lát (thứ tự 1, 2, mục III, Bảng 2.1), quy định cụ thể về quy cách mẫu và chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra như sau:
- Đối với gạch có kích thước cạnh nhỏ hơn 2 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vỉ): yêu cầu kiểm tra chất lượng 01 chỉ tiêu số 1; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,25 m2.
- Đối với gạch có kích thước cạnh từ 2 cm đến nhỏ hơn 10 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vỉ): yêu cầu kiểm tra chất lượng 02 chỉ tiêu số 1, 4; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,25 m2.
- Đối với gạch có kích thước cạnh từ 10 cm đến nhỏ hơn 20 cm: yêu cầu kiểm tra 04 chỉ tiêu số 1, 3, 4, 5. Số lượng mẫu thử: 20 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,36 m2.
- Đối với gạch có kích thước cạnh lớn hơn hoặc bằng 20 cm: yêu cầu kiểm tra đủ 05 chỉ tiêu số 1, 2, 3, 4, 5. Số lượng mẫu: 5 viên gạch nguyên.

















Tới đây mình lại đặt thêm câu hỏi “Làm công bố hợp quy thì như thế nào?” Chứng từ gồm những gì?
Viện Năng suất chất lượng Deming trả lời:
Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký chứng nhận hợp quy (Deming hỗ trợ khách hàng làm đơn đăng ký)
- Invoice
- Hợp đồng
- Packing List
- Bill of lading
- Tờ khai hải quan
- Mẫu sản phẩm đăng ký
     QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
Giám định vải Vietcert

- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899