Hiển thị các bài đăng có nhãn giam dinh may moc cu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn giam dinh may moc cu. Hiển thị tất cả bài đăng

14/5/21

THỦ TỤC NHẬP KHẨU CÁC SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG - VIETCERT - 0905 527 089

 

THỦ TỤC NHẬP KHẨU CÁC SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG


Nhằm giúp Doanh nghiệp thực hiện đúng thủ tục pháp lý và tránh những sai sót trong khai báo thuế đối với Hải quan. Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert  xin tư vấn “thủ tục nhập khẩu các sản phẩm vật liệu xây dựng (VLXD)như sau:

Hiện nay, số lượng Doanh nghiệp nhập khẩu VLXD đang tăng lên đáng kể. Theo đó, Tổng cục Hải quan nhận được thông tin một số doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng này có dấu hiệu vi phạm trong việc kê sai tên hàng, mã hàng nhằm hưởng thuế suất thấp theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Do đó, Tổng cục Hải quan đã ra công văn yêu cầu tăng cường kiểm tra, kiểm soát trước và sau thông quan đối với các mặt hàng VLXD.

Về thủ tục nhập khẩu VLXD, dựa trên Quy chuẩn quốc gia QCVN 16:2019/BXD Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Các Sản phẩm VLXD là hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 bắt buộc phải kiểm tra nhà nướcchứng nhận hợp quy đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn ban hành, gọi chung là kiểm tra chất lượng.

chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, giám định, hiệu chuẩn

chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, giám định, hiệu chuẩn


Các sản phẩm VLXD thuộc QCVN 16:2019/BXD cần làm kiểm tra chất lượng:

-        Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông

-        Cốt liệu xây dựng

-        Gạch, đá ốp lát

-        Vật liệu xây

-        Kính xây dựng

-        Vật liệu xây dựng khác

Quy trình thực hiện kiểm tra chất lượng:

Bước 1: Đăng kí kiểm tra nhà nước tại Sở xây dựng nơi doanh nghiệp đăng kí kinh doanh. Hồ sơ bao gồm:

+ Giấy đăng kí kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 01 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP: 04 bản chính 

+ Các tài liệu kèm theo: Bản sao Hợp đồng, Danh mục hàng hóa (nếu có), bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu; giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có), ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định)

+ Bản sao có chứng thực chứng chỉ chất lượng: Giấy chứng nhận hợp quy; Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng (của nước xuất khẩu, nếu có); Giấy giám định chất lượng lô hàng (kết quả thử nghiệm; đối với chứng nhận hợp quy theo phương thức 5, có kết quả đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất, khi đến kỳ đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần (Theo quy định tại điểm 1.6 khoản 1 Mục V Phụ lục II – Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Bước 2: Nộp giấy đăng kí kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đã được Sở Xây Dựng tiếp nhận cho cơ quan hải quan để đưa hàng về kho bảo quản

Bước 3: Đăng ký chứng nhận hợp quy với Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert:

+ Giấy đăng kí chứng nhận Hợp quy (Vietcert hỗ trợ Doanh nghiệp làm đơn đăng ký)

+ Giấy đăng kí kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của Sở xây dựng: 1 bản sao

+ Bộ hồ sơ nhập khẩu: SC, IV, BL, PL, CO/CQ: 1 bản sao

+ Tờ khai hải quan: 1 bản sao

Bước 4: Vietcert sẽ tiến hành đánh giá thực tế lô hàng và lấy mẫu kiểm tra

Bước 4: Sau khi có kết quả thử nghiệm đạt, Vietcert sẽ cấp chứng chỉ hợp quy.

Bước 5: Doanh nghiệp bổ sung bộ chứng chỉ hợp quy cho Sở xây dựng để được cấp Giấy thông báo kết quả kiểm tra nhà nước

Bước 6: Doanh nghiệp nộp Giấy thông báo kiểm tra nhà nước do Sở xây dựng cấp cho cơ quan hải quan để thông quan lô hàng.

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!

Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert

Hotline: 0905 527 089

#Vietcert

#KhoiO4

22/8/19

CÁC VĂN BẢN NÀO QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN ?


CÁC VĂN BẢN NÀO QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN ?
Có rất nhiều văn bản quy định về lĩnh vực in ấn, tuy nhiên để các bạn tránh bị rối trong các văn bản khác nhau. VIETCERT xin nêu một số các văn bản quan trọng liên quan đến việc xin giấy phép nhập khẩu máy in như sau: 
Thông tư 41/2016/ TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/03/ 2017 quy định danh mục hàng hóa thiết bị phải xin Giấy phép nhập khẩu máy in theo mã HS.
Nghị đinh 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ về việc” Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2014 của chính phủ quy định về hoạt động in.
Văn bản hợp nhất – Bộ thông tin truyền thông Số: 01/VBHN-BTTTT, ngày 30 tháng 3 năm 2018  là văn bản mới nhất hiện nay. Văn bản này sửa đổi bổ sung 1 số điều của nghị định 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2018. Theo văn bản này, danh sách các thiết bị in phải xin giấy phép nhập khẩu được rút gọn và thủ tục đơn giản hơn 
* XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN Ở ĐÂU?
Đơn vị duy nhất cấp giấy phép nhập khẩu máy in là Cục xuất bản, in và phát hành thuộc Bộ Thông tin và truyền thông
Địa chỉ: Số 10 Đường Thành, Cửa Đông, Hoàn, Kiếm Hà Nội.

* HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN NỘP ONLINE CÓ ĐƯỢC KHÔNG HAY BẮT BUỘC PHẢI NỘP BẢN CỨNG?
-> Hồ sơ bắt buộc nộp bản cứng.
Có thể nộp trực tiếp hoặc nộp theo đường bưu điện.
Thường các đơn vị ở xa rất khó khăn trong việc nộp hồ sơ, chuyển phát nhanh thì sợ thất lạc và hồ sơ không kịp thời, nên các bạn ở Hà Nội có thể đóng vai người đưa thư trong trường hợp này.
* HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN BAO GỒM NHỮNG GÌ ?
Trước khi có bản mới nhất số 01/VBHN-BTTTT: độ phức tạp của hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu máy in căn cứ theo mục đích kinh doanh hay mục đích sản xuất. Xin giấy phép nhập khẩu máy in cho mục đích sản xuất là phức tạp nhất vì doanh nghiệp phải có Tờ khai hoạt động cơ sở in Cấp tại Sở thông tin truyền thông nơi doanh nghiệp hoạt động 
Nhưng từ khi văn hợp nhất số 01/VBHN-BTTTT có hiệu lực, hồ sơ đơn giản hơn nhiều
Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu máy in cho cả mục đích kinh doanh và mục đích sản xuất bao gồm:
- Đăng ký kinh doanh: không bắt buộc phải có mã ngành nghề về in ấn
- Đơn xin cấp giấy phép nhập khẩu: Mẫu 04 của Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BTTTT
- Catalog của sản phẩm 
- Hợp đồng mua bản, invoice packing list
Lưu ý: Trong đơn xin cấp phép nhập khẩu (mới) doanh nghiệp bắt buộc phải khai số serial của thiết bị in
* XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN MẤT BAO LÂU?
Theo quy định, thời gian là sau 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ bản cứng HỢP LỆ Cục xuất bản, in và phát hành phải cấp giấy phép nhập khẩu.
Tuy nhiên thường các đơn vị chủ quan trong việc tìm hiểu thông tin nên thường đến khi hàng về cảng mới biết mặt hàng của mình cần xin giấy phép VÀ hồ sơ nộp lên không hợp lệ, thiếu chỗ này chỗ kia làm mất nhiều thời gian gửi đi gửi lại mới xong
Vì vậy cần kiểm tra thủ tục trước khi nhập hàng, xin giấy phép đầy đủ và tự tin nhập. Nếu hồ sơ chuẩn chỉ, nộp đúng người thì có thể có giấy phép TRONG 1-2 NGÀY làm việc
* GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN CÓ GIÁ TRỊ BAO LÂU?
Giấy phép có giá trị đến khi thực hiện xong thủ tục thông quan.
Giấy phép được cấp cho từng máy cụ thể ( theo cả số model và số Seri máy). Vì vậy không thể sử dụng lại giấy phép này cho những thiết bị cùng loại cho các lô hàng khác nhau
    QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
Giám định vải Vietcert

- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899

21/8/19

THỦ TỤC NHẬP KHẨU GẠCH MEN, CERAMIC TILE, GẠCH ỐP LÁT


THỦ TỤC NHẬP KHẨU GẠCH MEN, CERAMIC TILE, GẠCH ỐP LÁT
Hiện tại mặt hàng Gạch tráng men, hay không tráng men đa phần tại thị trường Việt Nam đều được nhập khâu từ Trung Quốc, nước đang có thị trường xuất khẩu gạch men, gạch ốp lát các loại lớn nhất thế giới.
Để nhập được một container hàng Gạch về Việt Nam thì cũng rất đơn giản, không quá khó đối với các công ty hiện nay
Điều mà nhà nhập khẩu quan tâm khi nhập khẩu một lô hàng về VN đó chính là thủ tục nhập như thế nào? Cần có những giấy tờ gì để được hải quan chấp nhận cho thông quan? Thuế NK, VAT phải đóng là bao nhiêu?
Kết quả hình ảnh cho gạch men
Giám định vải
Để giải quyết vấn đề này thì ta cần phải tham khỏa Thông tư 10/2017/TT-BXD (ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN16:2017/BXD) quy định:
   a)      Khi nhập khẩu vào Việt Nam, các sản phẩm, hàng hóa gạch ốp lát có tên trong Bảng 1-Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn (Phần III): người nhập khẩu phải đăng kí chứng nhận hợp quycông bố chất lượng phù hợp với quy định tại Điều 5 Thông tư này (Công bố hợp quy)èLàm công bố hợp quy nhé
   b)     Trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và tài liệu về sản phẩm phải gắn dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩmèTổ chức cấp chứng nhận hợp quy (Viện năng suất chất lượng Deming)
TT
Tên sản phẩm
Chỉ tiêu kỹ thuật
Mức yêu cầu
Phương pháp thử
Quy cách mẫu
Mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS)
III
Gạch, đá ốp lát
1
Gch gốm p lát ép bán khô(a)
1. Độ hút nước
Bảng 7 của TCVN 7745:2007
TCVN 6415-3:2016
5 viên gạch nguyên
6907.90.10 (đối với sản phẩm không tráng men)
6908.90.11 (đối với sản phẩm đã tráng men)
2. Độ bền uốn
TCVN 6415-4:2016
3. Độ chịu mài mòn:

- Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men)
TCVN 6415-6:2016
- Độ chịu mài mòn bề mặt (đối với gạch phủ men)
TCVN 6415-7:2016
4. Hệ số giãn nở nhiệt dài
TCVN 6415-8:2016
5. Hệ số giãn nở ẩm
TCVN 6415-10:2016
2
Gạch gốm ốp lát đùn dẻo(a)
1. Độ hút nước
Bảng 3 của TCVN 7483:2005
TCVN 6415-3:2016
5 viên gạch nguyên
6907.90.10 (đối với sản phẩm không tráng men)
6908.90.11 (đối với sản phẩm đã tráng men)
2. Độ bền uốn
TCVN 6415-4:2016
3. Độ chịu mài mòn:

- Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men)
TCVN 6415-6:2016
- Độ chịu mài mòn bề mặt men (đối với gạch phủ men)
TCVN 6415-7:2016
4. Hệ số giãn nở nhiệt dài
TCVN 6415-8:2016
5. Hệ số giãn nở ẩm
TCVN 6415-10:2016
3
Đá ốp lát tự nhiên
1. Độ bền uốn
Bảng 3 của TCVN 4732:2016
TCVN 6415-4:2016
5 mẫu kích thước (100x200) mm
2515.12.20 (đối với đá hoa)
2516.12.20 (đối với đá granit)
2515.20.00 (đối với đá vôi)
2515.20.20 (đối với đá cát kết)
2. Độ chịu mài mòn
TCVN 4732:2016

(a) Cỡ lô sản phẩm gạch gốm ốp lát không lớn hơn 1500 m2. Đối với sản phẩm gạch gốm ốp lát (thứ tự 1, 2, mục III, Bảng 2.1), quy định cụ thể về quy cách mẫu và chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra như sau:
- Đối với gạch có kích thước cạnh nhỏ hơn 2 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vỉ): yêu cầu kiểm tra chất lượng 01 chỉ tiêu số 1; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,25 m2.
- Đối với gạch có kích thước cạnh từ 2 cm đến nhỏ hơn 10 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vỉ): yêu cầu kiểm tra chất lượng 02 chỉ tiêu số 1, 4; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,25 m2.
- Đối với gạch có kích thước cạnh từ 10 cm đến nhỏ hơn 20 cm: yêu cầu kiểm tra 04 chỉ tiêu số 1, 3, 4, 5. Số lượng mẫu thử: 20 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,36 m2.
- Đối với gạch có kích thước cạnh lớn hơn hoặc bằng 20 cm: yêu cầu kiểm tra đủ 05 chỉ tiêu số 1, 2, 3, 4, 5. Số lượng mẫu: 5 viên gạch nguyên.

















Tới đây mình lại đặt thêm câu hỏi “Làm công bố hợp quy thì như thế nào?” Chứng từ gồm những gì?
Viện Năng suất chất lượng Deming trả lời:
Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký chứng nhận hợp quy (Deming hỗ trợ khách hàng làm đơn đăng ký)
- Invoice
- Hợp đồng
- Packing List
- Bill of lading
- Tờ khai hải quan
- Mẫu sản phẩm đăng ký
     QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
Giám định vải Vietcert

- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899

19/8/19

So sánh sự khác nhau giữa máy móc, thiết bị đã qua sử dụng và dây chuyền đã qua sử dụng theo QĐ 18/2019 QĐ – TTg về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng


Sự khác nhau giữa máy móc, thiết bị đã qua sử dụng và dây chuyền đã qua sử dụng theo  QĐ 18/2019 QĐ – TTg về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng


                                                https://giamdinhvai.blogspot.com


Tiêu chí
Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

Dây chuyền đã qua sử dụng

Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu và hoạt động giám định đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Đối tượng điều chỉnh
Máy móc, thiết bị, dây chuyền đã qua sử dụng có mã HS thuộc chương 84,85 Nghị định 65/2017 và không thuộc hàng hóa cấm nhập khẩu theo Nghị định 69/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
Tiêu chí nhập khẩu
Hồ sơ nhập khẩu
Giống nhau

 Phù hợp QCVN/TCVN của VN hoặc 1 trong các quốc gia tại khu vực G7, Hàn Quốc

Khác nhau

+ Tuổi thiết bị không quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc 1 số lĩnh vực cơ khí, lĩnh vực sản xuất chế biến gỗ , giấy, bột giấy thi tuổi cua thiết bị máy móc có thể lớn hơn 10 tuổi






+ Mức tiêu hao nguyên, vật liệu năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.

+ Công suất, hiệu suất phải đạt từ 85% trở lên so với công suất và hiệu suất thiết kế.

+ Công nghệ của dây chuyền công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, hạn chế chuyển giao theo NĐ số 76/2018.

+ Công nghệ của dây chuyền công nghệ phải đang được sử dụng tại ít nhất 03 cơ sở sản xuất trong các nước thuộc tổ chức OECD

Giống nhau
+ Tờ khai hải quan
+ Chứng từ có liên quan: Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép cuất khẩu, nhập khẩu, Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, Các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh có đóng dấu của doanh nghiệp. Nếu nhập khẩu ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu.


Khác nhau

Đối với máy móc, thiết bị  đã qua sử dụng thi hồ sơ nhập khẩu phải có thêm:
+ Bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất máy móc, thiết bị về năm sản xuất và tiêu chuẩn của máy móc, thiết bị đáp ứng các tiêu chí được phép nhậu khẩu trong trường hợp, máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc và phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch TV.
+ Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc nhưng không có Giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia không thuộc các nước G7, Hàn Quốc
Trường hợp nhập khẩu thiết bị máy móc, thiết bị đã qua sử dụng phải thỏa mãn hai điều kiện sau:
+ Mức tiêu hao nguyên, vật liệu năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.
+ Công suất, hiệu suất phải đạt từ 85% trở lên so với công suất và hiệu suất thiết kế.
Đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thi hồ sơ nhập khẩu phải có thêm:
+ Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định.
Trình tự nhập khẩu
Giống nhau
a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này về Cơ quan hải quan, nơi đăng ký tờ khai hải quan;
b) Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp phải có chứng thư giám định theo thì trong chứng thư giám định phải có kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu quy định theo Quyết định này.
Khác nhau
Đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có thêm ĐIều khoản kéo hàng về kho khi:
+ Doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ nhập khẩu theo không có giấy xác nhận của nhà sản xuất theo quy định và chưa cung cấp được chứng thư giám định
Không có điều khoản kéo hàng về kho. Tức tại thời điểm nộp hồ sơ nhập khẩu cho hải quan thì Doanh nghiệp phải cung cấp được ngay Chứng thư giám định kèm bộ hồ nhập khẩu
Hiệu lực của chứng thư giám định
Đối với giám đnh máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, không quá 06 tháng tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm máy móc, thiết bị về đến cửa khẩu Việt Nam.

Đối với giám định dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, không quá 18 tháng tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm dây chuyền công nghệ về đến cửa khẩu Việt Nam



         QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899