Hiển thị các bài đăng có nhãn Kiểm tra chất lượng vải. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kiểm tra chất lượng vải. Hiển thị tất cả bài đăng

26/5/22

QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN VIETGAP TRỒNG TRỌT

QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN VIETGAP TRỒNG TRỌT

Thực phẩm là nhu cầu thiết yếu hàng ngày của tất cả mọi người. Nhưng hiện nay thực phẩm bẩn tràn lan đang là mối nguy hiểm, gây lo lắng cho cả cộng đồng. Chính vì vậy mà cần có một hệ thống quản lý dành riêng cho lĩnh vực trồng trọt theo quy định quản lý riêng. Từ đó VietGap trồng trọt ra đời như một minh chứng về sản phẩm đạt tiêu chuẩn quản lý trước khi được đưa ra thị trường, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ và tuân thủ quá trình sản xuất nghiêm ngặt. 

1.     AI LÀ NGƯỜI SẼ PHẢI LÀM CHỨNG NHẬN VIETGAP TRỒNG TRỌT

Chứng nhận vietgap trồng trọt được áp dụng cho tất cả các đơn vị Tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực canh tác, trồng trọt nông sản, trái cây, rau mùa,…Đặc biệt đối với các công ty quy mô, các hợp tác xã, hay các nông hộ với mong muốn thúc đẩy sản lượng, nâng cao chất lượng và mang sản phẩm tiến xa ngoài thị trường.

2.     TẠI SAO DOANH NGHIỆP, HỘ CÁ THỂ CẦN LÀM CHỨNG NHẬN VIETGAP

Tiêu chuẩn VIetGAP tuy không bắt buộc nhưng vẫn được nhiều doanh nghiệp, hộ nông dân lựa chọn áp dụng bởi những lợi ích thiết thực mà nó đem lại. Cụ thể:

- Nhà sản xuất dễ dàng kiểm soát mọi công đoạn của quá trình sản xuất từ khâu chọn đất cho tới thu hoạch thành phẩm. Giúp nhà sản xuất sớm nhận ra các rủi ro, nguy cơ tiềm tàng để có biện pháp khắc phục phù hợp từ đó giảm chi phí sản xuất. 

- Đảm bảo sản phẩm ổn định về chất lượng và mức độ an toàn giúp tăng giá trị sản phẩm tạo ra lợi thế cạnh tranh.

- Tạo niềm tin cho người tiêu dùng, nhà phân phối cùng các cơ quan chức năng.

- Tạo được uy tín với các bên liên quan và nâng cao doanh thu.

- Tiết kiệm được thời gian/ chi phí.

- Hạn chế tình trạng sản phẩm bị cấm nhập khẩu. Hoặc bị kiểm tra khi nhập do không đảm bảo được yêu cầu về mặt dư lượng hóa chất. 

3.     KHI NÀO THÌ DOANH NGHIỆP, HỘ CÁ THỂ CẦN LÀM CHỨNG NHẬN VIETGAP

·       Đối với hiện trạng ngày nay, chúng ta quan tâm rất nhiều đến chất lượng sản phẩm thực phẩm mà chúng ta tiêu thụ mỗi ngày. Chính vì thế nguồn gốc sản phẩm, quy trình trồng trọt sản xuất nó cũng sẽ vấn đề quan tâm lớn đối với cả nhà sản xuất và khách hàng tiêu dùng. Chính vì vậy mà cần phải có một hệ thống quản lí dành riêng cho lĩnh vực trồng trọt theo quy định quản lí riêng.

·       Từ đó VietGap được áp dụng vào các đơn vị trồng trọt, sản xuất. Chứng nhận VietGap như một minh chứng về sản phẩm đạt tiêu chuẩn quản lí trước khi đưa ra thị trường, đảm bảo tính minh bạch, nguồn gốc xuất xứ và tuân thủ quá trình sản xuất nghiêm ngặt.

4.     CÁC THỦ TỤC CẦN LÀM ĐỂ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA VIETGAP TRỒNG TRỌT

Để làm chứng nhận VietGap thì cần phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn VietGap quy định cụ thể về kỹ thuật sản xuất từ khâu chọn giống, nước, đất, phân bón cho đến khi thu hoạch theo đúng quy định cụ thế cho từng lĩnh vực.
- Môi trường làm việc cần đảm bảo sạch sẽ, an toàn, không độc hại, không lạm dụng sức lao động của người nông dân.
- Về tiêu chí an toàn thực phẩm có liên quan đến những biện pháp không có ô nhiễm vật lý khi thu hoạch hoặc không có hóa chất nhiễm khuẩn khi thu hoạch sản phẩm.
- Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đây là tiêu chí cho phép xác định được các vấn đề từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảo sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng.

5.     LÀM CHỨNG NHẬN VIETGAP TRỒNG TRỌT Ở ĐÂU?

Khi có nhu cầu làm chứng nhận VietGAP thì chúng ta nên tìm đến những đơn vị chứng nhận uy tín, có nhiều kinh nghiệm như VietCert để được tư vấn hỗ trợ. Với đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm cơ sở chuyên môn cao. VietCert là đơn vị chứng nhận uy tín sẽ luôn sẵn sàng và nhiệt tình hướng dẫn giúp doanh nghiệp tiến tới cải thiện sản xuất, cải tiến chất lượng, đồng thời xác định được các lỗ hổng, lỗi sai nhằm đưa ra hướng khắc phục cho tốt nhất cho doanh nghiệp.
Quý khách hàng cần hỗ trợ 24/7, vui lòng liên hệ Zalo/Hot line: 0905527089



19/8/19

So sánh sự khác nhau giữa máy móc, thiết bị đã qua sử dụng và dây chuyền đã qua sử dụng theo QĐ 18/2019 QĐ – TTg về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng


Sự khác nhau giữa máy móc, thiết bị đã qua sử dụng và dây chuyền đã qua sử dụng theo  QĐ 18/2019 QĐ – TTg về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng


                                                https://giamdinhvai.blogspot.com


Tiêu chí
Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

Dây chuyền đã qua sử dụng

Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu và hoạt động giám định đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Đối tượng điều chỉnh
Máy móc, thiết bị, dây chuyền đã qua sử dụng có mã HS thuộc chương 84,85 Nghị định 65/2017 và không thuộc hàng hóa cấm nhập khẩu theo Nghị định 69/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
Tiêu chí nhập khẩu
Hồ sơ nhập khẩu
Giống nhau

 Phù hợp QCVN/TCVN của VN hoặc 1 trong các quốc gia tại khu vực G7, Hàn Quốc

Khác nhau

+ Tuổi thiết bị không quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc 1 số lĩnh vực cơ khí, lĩnh vực sản xuất chế biến gỗ , giấy, bột giấy thi tuổi cua thiết bị máy móc có thể lớn hơn 10 tuổi






+ Mức tiêu hao nguyên, vật liệu năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.

+ Công suất, hiệu suất phải đạt từ 85% trở lên so với công suất và hiệu suất thiết kế.

+ Công nghệ của dây chuyền công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, hạn chế chuyển giao theo NĐ số 76/2018.

+ Công nghệ của dây chuyền công nghệ phải đang được sử dụng tại ít nhất 03 cơ sở sản xuất trong các nước thuộc tổ chức OECD

Giống nhau
+ Tờ khai hải quan
+ Chứng từ có liên quan: Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép cuất khẩu, nhập khẩu, Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, Các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh có đóng dấu của doanh nghiệp. Nếu nhập khẩu ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu.


Khác nhau

Đối với máy móc, thiết bị  đã qua sử dụng thi hồ sơ nhập khẩu phải có thêm:
+ Bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất máy móc, thiết bị về năm sản xuất và tiêu chuẩn của máy móc, thiết bị đáp ứng các tiêu chí được phép nhậu khẩu trong trường hợp, máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc và phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch TV.
+ Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc nhưng không có Giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia không thuộc các nước G7, Hàn Quốc
Trường hợp nhập khẩu thiết bị máy móc, thiết bị đã qua sử dụng phải thỏa mãn hai điều kiện sau:
+ Mức tiêu hao nguyên, vật liệu năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.
+ Công suất, hiệu suất phải đạt từ 85% trở lên so với công suất và hiệu suất thiết kế.
Đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thi hồ sơ nhập khẩu phải có thêm:
+ Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định.
Trình tự nhập khẩu
Giống nhau
a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này về Cơ quan hải quan, nơi đăng ký tờ khai hải quan;
b) Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp phải có chứng thư giám định theo thì trong chứng thư giám định phải có kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu quy định theo Quyết định này.
Khác nhau
Đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có thêm ĐIều khoản kéo hàng về kho khi:
+ Doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ nhập khẩu theo không có giấy xác nhận của nhà sản xuất theo quy định và chưa cung cấp được chứng thư giám định
Không có điều khoản kéo hàng về kho. Tức tại thời điểm nộp hồ sơ nhập khẩu cho hải quan thì Doanh nghiệp phải cung cấp được ngay Chứng thư giám định kèm bộ hồ nhập khẩu
Hiệu lực của chứng thư giám định
Đối với giám đnh máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, không quá 06 tháng tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm máy móc, thiết bị về đến cửa khẩu Việt Nam.

Đối với giám định dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, không quá 18 tháng tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm dây chuyền công nghệ về đến cửa khẩu Việt Nam



         QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899







14/8/19

Công bố hợp quy và công bố hợp chuẩn là gì?

I. Chứng nhận hợp quy (hay còn gọi là Chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật): Là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật (QCKT) phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện một cách bắt buộc. Phương thức đánh giá quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho từng đối tượng cụ thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- CÁC ĐỐI TƯỢNG CẦN CHỨNG NHẬN HỢP QUY:
Kết quả hình ảnh cho vải
Giám định vải
+ Là các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường theo những tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực và cả tiêu chuẩn nước ngoài hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) quy định. Những đối tượng quy định trong QCKT thường liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc áp dụng, nếu các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những đối tượng quy định này.
+ Để thực hiện việc chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật các doanh nghiệp phải trải qua quá trình đánh giá sự phù hợp.
+ Đánh giá sự phù hợp là việc xác định đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý quy định trong tiêu chuẩn tương ứng và QCKT tương ứng.
- TIÊU CHUẨN CHỨNG NHẬN HỢP QUY:
(1) Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN);
(2) Tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC, Codex, …)
(3) Tiêu chuẩn khu vực (EN,…);
(4) Tiêu chuẩn nước ngoài: BS (Anh), JIS (Nhật), GB (Trung Quốc), v.v…
- PHƯƠNG THỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY:
(1) thử nghiệm mẫu điển hình;
(2) thử nghiệm mẫu điển hình liên minh đánh giá quá trình đóng chai, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;
(3) thử nghiệm mẫu điển hình đoàn kết bình chọn quá trình đóng hộp; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi chế biến câu kết với bình chọn quá trình đóng gói;
(4) thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình chế biến; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên hoạt động mua bán cấu kết với đánh giá quá trình chế biến;
(5) thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình đóng hộp; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi đóng chai hoặc trên thị trường liên minh với bình chọn quá trình đóng gói;
(6) đánh giá và giám sát chuỗi hệ thống quản lý;
(7) thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;
(8) thử nghiệm hoặc kiểm định toàn thể vật phẩm, hàng hóa.
Căn cứ kết quả bình chọn sự phù hợp, đơn vị đủ điều kiện sẽ cấp giấy đạt yêu cầu thích hợp tiêu chuẩn hoặc chứng nhận thích hợp quy chuẩn kỹ thuật cho đối tượng đã được bình chọn và quyền sử dụng dấu phù hợp quy trên mẫu sản phẩm, hàng hóa, bao gói của item, hàng hóa, trong tài liệu về sản phẩm, hàng hóa đã được đạt yêu cầu hợp chuẩn.
- THẨM QUYỀN CHỨNG NHẬN HỢP QUY
(1) Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng;
(2) Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. (Luật TC&QC Kỹ thuật).
Bước 1: Đánh giá hợp chuẩn do tổ chức, cá nhận công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) hoặc do tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba) thực hiện.
Việc đánh giá hợp chuẩn được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp.
Bước 2: Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn
Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:
  • Bản công bố hợp chuẩn (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN);
  • Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký doanh nghiệp/Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư /Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác;
  • Bản sao hợp lệ tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.
Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:
Bản công bố hợp chuẩn;
  • Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký doanh nghiệp/Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư/ Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác;
  • Bản sao hợp lệ tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (theo Mẫu 1. KHKSCL quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì nộp kèm bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;
  • Báo cáo đánh giá hợp chuẩn (theo Mẫu 5. BCĐG quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN) kèm theo bản sao Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký 
    QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
Giám định vải, HQ ĐCTE
- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899

12/8/19

NHỮNG MẶT HÀNG ĐỒ CHƠI ĐƯỢC MIỄN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC


NHỮNG  MẶT HÀNG ĐỒ CHƠI ĐƯỢC MIỄN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC


https://giamdinhvai.blogspot.com/


1.Cơ sở pháp lí:

Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước

a) Đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư có:
  • Cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật của cùng một cơ sở sản xuất, xuất xứ do cùng một người nhập khẩu, 
  • Sau 03 lần nhập khẩu liên tiếp trong 06 tháng, 
  • Có kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sẽ
=> Được cơ quan kiểm tra có văn bản xác nhận miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng trong thời hạn 01 năm với các thông tin sau: tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; số lượng, khối lượng nhập khẩu theo đăng ký; đơn vị tính.

3. Thủ tục và những quy định đối với người nhập khẩu được miễn kiểm tra nhà nước

a) Để được miễn người nhập khẩu phải có:
  •  Văn bản đề nghị miễn kiểm tra với các thông tin sau: tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; số lượng, khối lượng nhập khẩu theo đăng ký; đơn vị tính; 
  • Kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của 03 lần liên tiếp trong 06 tháng.

b) Trong thời gian được miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu:

– Định kỳ 03 tháng, người nhập khẩu phải báo cáo một lần tình hình nhập khẩu kèm theo kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng cho cơ quan kiểm tra để theo dõi và thực hiện công tác hậu kiểm.

– Cơ quan kiểm tra có quyền kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu (nếu cần).

c) Trong thời gian được miễn kiểm tra, nếu hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường-phát hiện không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc khi có khiếu nại, tố cáo về kết quả đánh giá sự phù hợp và được xác minh đúng sự thật hoặc qua kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu có kết quả đánh giá sự phù họp không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo dừng áp dụng chế độ miễn kiếm tra.

Định kỳ hằng năm, cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra tại cơ sở lưu giữ hàng hóa của người nhập khẩu. Trình tự, nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường”.





Để biết thêm chi tiết về quy trình nhập khẩu đồ chơi trẻ em thì xin hãy liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!

Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161

Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899