VietCert - chứng nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng
Như đã giới thiệu đến mọi người VietCert là tổ chức
hoạt động trong lĩnh vực đánh giá sản phẩm hàng hóa với mong muốn cùng cơ quan
quản lý góp phần nâng cao kiến thức, phổ biến về chất lượng cho cộng đồng. Bài viết lần trước chúng tôi đã giới thiệu về quy trình chứng nhận hợp quy thép sản xuất
trong nước. Tiếp theo ở bài viết lần này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thủ tục chứng
nhận chất lượng thép nhập khẩu nhé.
Thủ tục nhập khẩu loại hàng này hiện tại thuộc sự quản
lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và được điều chỉnh bởi một loạt các văn bản
khác nhau:
- - Thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN:
thông tư liên tịch quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và
thép nhập khẩu.
- - Thông
tư 07/2017/TT-BKHCN:
ban hành ngày 16/6/2017, hiệu lực 1/10/2017
Quy định về việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc
trách nhiệm quản lý của bộ khoa học công nghệ
- - Quyết định 3810/QĐ-BKHCN: ban
hành ngày 18 tháng 12 năm 2019,
hiệu lực kể từ ngày ký
Quy trình đăng ký kiểm tra chất lượng
Bước 1:
- Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các chứng từ cơ bản bao gồm: Hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn. Chúng ta sẽ tiến hành đăng ký Tờ khai
Bước 2: Đăng ký trên 1 cửa quốc gia, hồ sơ bao gồm:
Khi làm thủ tục hải quan, bổ sung thêm mã QG đã được chi cục tiếp nhận
Sau đó ra làm thủ tục hải quan ở cảng , in tờ khai có mã QG được chi cục tiếp nhận và các chứng từ liên quan là được thông quan hàng hóa
Bước 5: Sau khi thông quan or giải phòng hàng ( vì tùy mặt hàng có thể phải bổ sung trước thông quan or sau thông quan ) , lấy mẫu tại nơi tập kết hàng hóa , phân tích kiểm tra mẫu theo tiêu chuẩn , quy chuẩn việt nam.
Bước 6: mẫu đạt tiêu chuẩn -> Tổ chức chứng nhận phát hành chứng thư và ký số trên Một cửa quốc gia
Với đội ngũ chuyên viên thử nghiệm lành nghề, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm. Chúng tôi cam kết mang đến kết quả chính xác và nhang chóng, phong cách làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả. Luôn mang đến sự tin tưởng đối với khách hàng!
Hãy liên hệ chúng tôi theo số
📲📲Hotline: 0905.527.089 để được tư vấn và hướng dẫn tận tình📲📲
Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế, thị trường thực phẩm nhập khẩu ngày càng phát triển mạnh. Đối với các doanh nghiệp, việc nhập khẩu thực phẩm phải trải qua quy trình, thủ tục nghiêm ngặt. Việc nắm chắc các quy định của pháp luật liên qua đến nhập khẩu thực phẩm sẽ giúp các doanh nghiệp giảm thiểu những rủi ro bởi các thủ tục hành chính, đẩy mạnh phát triển kinh doanh thực phẩm nhập khẩu.
Các cơ sở kinh doanh muốn nhập khẩu bất kỳ loại thực phẩm nào vào thị trường Việt Nam cần thực hiện một Quy trình nhập khẩu thực phẩm gồm 03 bước:
Công bố thực phẩm, Xin cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện thủ tục Hải quan đối với thực phẩm nhập khẩu.
Một là quy định của pháp luật về quy trình nhập khẩu thực phẩm
Căn cứ Khoản 1, Điều 14, Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm thì: “Tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra tại cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền do các Bộ quản lý ngành chỉ định…”. Như vậy, đối với mặt hàng thực phẩm chức năng (TPCN) nhập khẩu vào Việt Nam phải thực hiện kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm.
Riêng với thực phẩm chức năng, Căn cứ Điều 3 Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24/11/2014 của Bộ Y tế quy định:
“1. Thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy tại Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm tại Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường”.
Hai là quy trình nhập khẩu thực phẩm
Các cơ sở kinh doanh muốn nhập khẩu bất kỳ loại thực phẩm nào vào thị trường Việt Nam cần thực hiện một Quy trình nhập khẩu thực phẩm gồm 03 bước:
Bước 1: Công bố thực phẩm: Công bố hợp quy hoặc Công bố phù hợp quy định An toàn thực phẩm
Bước 2: Xin cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Bước 3: Thực hiện thủ tục Hải quan đối với thực phẩm nhập khẩu
Cụ thể như sau:
Bước 1:Việc công bố thực phẩm thực hiện theo quy định tại:
Luật an toàn thực phẩm (ANTP) năm 2010
Nghị định số 38/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều Luật ATTP
Thông tư số 19/2012/TT-BYT hướng dẫn việc công bố phù hợp quy định ATTP
Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24/11/2014 của Bộ Y tế
Bước 2: Xin cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Theo thông tư số 28/2013/TT-BTC Việc thực hiện thủ tục xin cấp phép nhập khẩu thực phẩm bắt buộc phải thực hiện nếu thuộc trường hợp:
Các nguyên liệu thực phẩm đã qua chế biến công nghiệp không cần qua tinh chế lại nhằm phục vụ sản xuất trực tiếp hoặc sang bao đóng gói lại;
Các chất sử dụng trong chế biến thực phẩm
Thực phẩm bao gói sẵn sử dụng trực tiếp;
Các sản phẩm được quy định (khi có thông tin rủi ro về an toàn,dịch bệnh hoặc được Bộ Y tế yêu cầu bằng văn bản) ;
Các sản phẩm khác thuộc Danh mục phải công bố tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành theo từng thời kỳ.
Những loại thực phẩm không cần xin giấy phép nhập khẩu – Quy trình nhập khẩu thực phẩm
Thực phẩm mang theo người để tiêu dùng cá nhân không quá số lượng phải nộp thuế nhập khẩu;
Thực phẩm là quà biếu nhân đạo,là hàng trong túi ngoại giao,túi lãnh sự theo quy định của pháp luật;
Thực phẩm tạm nhập, tái xuất; quá cảnh,chuyển khẩu;gửi kho ngoại quan
Thực phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu;hàng mẫu tham gia các hội chợ;
Thực phẩm trao đổi của cư dân biên giới;
Thực phẩm do các doanh nghiệp Việt Nam gia công cho chủ hàng nước ngoài chỉ để xuất khẩu;
Nguyên liệu thô phải qua tinh chế, chế biến lại (dầu thực vật,lá và sợi thuốc lá,thảo dược dùng trong chế biến thực phẩm)
Thực phẩm tươi sống, sơ chế thuộc danh mục phải qua kiểm dịch động vật hoặc kiểm dịch thực vật
Bước 3: Thực hiện thủ tục hải quan đối với thực phẩm nhập khẩu
Cơ quan tiếp nhận: Cơ quan Hải quan tiếp nhận kiểm tra quyết định thông quan theo quy định
Thuế:
Thuế XNK theo biểu thuế XNK hiện hành
Thuế VAT theo Luật thuế GTGT
Hồ sơ Hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu gồm:
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu ( theo mẫu)
Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán (01 bản chụp )
Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương (01 bản chụp)
Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan ( 01 bản chính )
Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành (nếu có) (01 bản chính)
Tờ khai trị giá ( Theo mẫu)
Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá ( 01 bản chụp )
Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( 01 bản chính )
Hiện tại mặt hàng Gạch tráng men, hay không tráng men đa phần
tại thị trường Việt Nam đều được nhập khâu từ Trung Quốc, nước đang có thị trường
xuất khẩu gạch men, gạch ốp lát các loại lớn nhất thế giới.
Để nhập được một container hàng Gạch về Việt Nam thì cũng rất
đơn giản, không quá khó đối với các công ty hiện nay
Điều mà nhà nhập khẩu quan tâm khi nhập khẩu một lô hàng về
VN đó chính là thủ tục nhập như thế nào? Cần có những giấy tờ gì để được hải
quan chấp nhận cho thông quan? Thuế NK, VAT phải đóng là bao nhiêu?
Để giải quyết vấn đề này thì ta cần phải tham khỏa Thông tư 10/2017/TT-BXD (ban hành kèm
theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số
QCVN16:2017/BXD) quy định:
a)Khi nhập khẩu vào Việt Nam, các sản
phẩm, hàng hóa gạch ốp lát có tên trong Bảng 1-Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật
liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn (Phần III): người nhập khẩu phải đăng kí chứng nhận hợp quy và công bố chất lượng phù hợp với quy định
tại Điều 5 Thông tư này (Công bố hợp quy)èLàm công bố hợp quy nhé
b)Trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và tài liệu về sản phẩm phải gắn dấu hợp
quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩmèTổ chức
cấp chứng nhận hợp quy (Viện năng suất
chất lượng Deming)
TT
Tên sản phẩm
Chỉ tiêu kỹ
thuật
Mức yêu cầu
Phương pháp
thử
Quy cách mẫu
Mã hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu (HS)
III
Gạch,
đá ốp lát
1
Gạch gốm ốp lát ép bán khô(a)
1. Độ hút nước
Bảng 7 của TCVN 7745:2007
TCVN
6415-3:2016
5 viên gạch nguyên
6907.90.10 (đối với sản phẩm không tráng men)
6908.90.11 (đối với sản phẩm đã tráng men)
2. Độ bền uốn
TCVN
6415-4:2016
3. Độ chịu mài mòn:
- Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ
men)
TCVN
6415-6:2016
- Độ chịu mài mòn bề mặt (đối với gạch phủ men)
TCVN
6415-7:2016
4. Hệ số giãn nở nhiệt dài
TCVN
6415-8:2016
5. Hệ số giãn nở ẩm
TCVN
6415-10:2016
2
Gạch gốm ốp lát đùn dẻo(a)
1. Độ hút nước
Bảng 3 của TCVN 7483:2005
TCVN
6415-3:2016
5 viên gạch nguyên
6907.90.10 (đối với sản phẩm không tráng men)
6908.90.11 (đối với sản phẩm đã tráng men)
2. Độ bền uốn
TCVN
6415-4:2016
3. Độ chịu mài mòn:
- Độ chịu mài mòn sâu (đối với gạch không phủ
men)
TCVN
6415-6:2016
- Độ chịu mài mòn bề mặt men (đối với gạch phủ
men)
TCVN
6415-7:2016
4. Hệ số giãn nở nhiệt dài
TCVN
6415-8:2016
5. Hệ số giãn nở ẩm
TCVN
6415-10:2016
3
Đá ốp lát
tự nhiên
1. Độ bền
uốn
Bảng 3 của
TCVN 4732:2016
TCVN 6415-4:2016
5 mẫu kích thước (100x200) mm
2515.12.20 (đối với đá hoa)
2516.12.20 (đối với đá granit)
2515.20.00 (đối với đá vôi)
2515.20.20 (đối với đá cát kết)
2. Độ chịu
mài mòn
TCVN 4732:2016
(a) Cỡ lô sản phẩm gạch gốm ốp lát không lớn hơn
1500 m2. Đối với sản phẩm gạch gốm ốp lát (thứ tự 1, 2, mục III, Bảng
2.1), quy định cụ thể về quy cách mẫu và chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra như
sau:
- Đối với gạch có kích thước cạnh nhỏ hơn
2 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vỉ): yêu cầu kiểm tra chất lượng
01 chỉ tiêu số 1; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn
0,25 m2.
- Đối với gạch có kích thước cạnh từ 2
cm đến nhỏ hơn 10 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vỉ): yêu cầu kiểm
tra chất lượng 02 chỉ tiêu số 1, 4; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch nguyên hoặc
không nhỏ hơn 0,25 m2.
- Đối với gạch có kích thước cạnh từ 10
cm đến nhỏ hơn 20 cm: yêu cầu kiểm tra 04 chỉ tiêu số 1, 3, 4, 5. Số lượng mẫu
thử: 20 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,36 m2.
- Đối với gạch có kích thước cạnh lớn
hơn hoặc bằng 20 cm: yêu cầu kiểm tra đủ 05 chỉ tiêu số 1, 2, 3, 4, 5. Số lượng
mẫu: 5 viên gạch nguyên.
Tới đây mình lại đặt thêm câu hỏi “Làm công bố hợp quy thì
như thế nào?” Chứng từ gồm những gì?
Viện Năng suất chất lượng
Deming trả lời:
Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký chứng nhận hợp quy (Deming hỗ trợ khách hàng
làm đơn đăng ký)
Công bố hợp quy sản phẩm dệt may theo QCVN 01: 2017/BCT
1. THÔNG TIN CHUNG:
Kể từ ngày 01/5/2017, các sản phẩm dệt may phải được công bố hợp quy theo quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.
Sản phẩm dệt may có 3 nhóm:
- Nhóm số 01: Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi; hoặc có chiều dài ≤100 cm đối với bộ liền.
- Nhóm số 02: Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.
Chuyên gia VITEST xem xét điều kiện sản xuất để công bố hợp quy tại một mố cơ sở dệt may
- Nhóm số 03: Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.
2. HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY:
Các hình thức công bố hợp quy
- Tự công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất)
a) Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là phương thức 7
b) Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm
- Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/ giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định (bên thứ ba)
a) Phương thức đánh giá phụ vụ công bố hợp quy là phương thức 5 hoặc phương thức 7
b) Việc thử nghiệm phục vụ công bố được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm
3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: giấy tiếp nhận công bố hợp quy của Sở Công Thương
4. THỜI GIAN THỰC HIỆN: 20 ngày (chưa bao gồm thời gian test mẫu sản phẩm).