19/8/19

QUY ĐỊNH MỚI VỀ VIỆC NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ DÂY CHUYỀN ĐÃ QUA SỬ DỤNG

Một số quy định mới về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền đã qua sử dụng


Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký ban hành Quyết định số  18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. Trong đó, có một số nội dung đáng chú ý như sau:
Cấm nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền đã qua sử dụng chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường
Theo quy định tại Quyết định, việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải tuân thủ quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa.
Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không được phép nhập khẩu trong các trường hợp: (i) Các nước xuất khẩu đã công bố loại bỏ do lạc hậu,chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường; (ii) không đáp ứng các yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Quyết định 18/2019/QĐ-TTg cũng quy định, chỉ cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam.

Cách tính tuổi thiết bị (X)
X= Năm nhập khẩu – Năm sản xuất
Tuổi thiết bị được tính theo năm, không tính theo tháng.
Ví dụ: Thiết bị A được sản xuất tháng 1 năm 2008, nhập khẩu về cảng Việt Nam tháng 12 năm 2018
Vậy X= 2018 – 2008 = 10 (năm)

Chỉ nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng dưới 10 năm tuổi
Theo đó, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm. Đồng thời,  phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định của quy chuẩn quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Trong trường hợp không có QCVN liên quan đến máy móc, thiết bị nhập khẩu thì máy móc, thiết bị nhập khẩu phải được sản xuất phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng môi trường.
Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung tài liệu sau đây:
Một là, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp. Trường hợp nhập khẩu theo ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu.
Hai là, bản chính Giấy xác nhận của nhà sản xuất máy móc, thiết bị về năm sản xuất và tiêu chí của máy móc, thiết bị đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 6 Quyết định số 18/QĐ-TTg trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc.
Ba là, Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Quyết định số 18/QĐ-TTg trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc nhưng không có Giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia không thuộc các nước G7, Hàn Quốc.
Chỉ nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng khi công suất sản phẩm đạt trên 85%
Theo đó, công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại phải đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế.
Ngoài ra, dây chuyền, công nghệ đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí khác như: Phù hợp với quy định của QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường; Mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế; Công nghệ của dây chuyền công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế cấm chuyển giao quy định tại Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ; công nghệ của dây chuyền công nghệ phải được sử dụng tại ít nhất 03 cơ sở sản xuất trong các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OEDC)…
Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung tài liệu gồm: (i) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp. Trường hợp nhập khẩu theo ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu (ii) Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Quyết định số 18/QĐ-TTg.
Phải nộp giấy phép nhập khẩu khi nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trên 10 năm
Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị hơn 10 năm nhưng công suất hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết.
Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải nộp văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng cho cơ quan hải quan, nơi đăng ký tờ khai hải quan để thực hiện thủ tục thông quan theo quy định.
Việc Thủ tướng Chính phủ ban hành các quy định cụ thể về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền đã qua sử dụng nhằm hoàn thiện hơn nữa các quy định cũ đã được Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015. Quyết định số 18/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2019.
Quyết định số 18/QĐ-TTg cũng quy định hồ sơ máy móc thiết bị đã qua sử dụng đã được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận cho phép nhập khẩu theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN, trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì doanh nghiệp được tiếp tục thực hiện nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN.
Đối với các dự án đầu tư có nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư trước ngày 15/6/2019 thì doanh nghiệp được tiếp tục thực hiện nhập khẩu máy móc, thiết bị theo quy định tại Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN

 QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT


- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899




So sánh sự khác nhau giữa máy móc, thiết bị đã qua sử dụng và dây chuyền đã qua sử dụng theo QĐ 18/2019 QĐ – TTg về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng


Sự khác nhau giữa máy móc, thiết bị đã qua sử dụng và dây chuyền đã qua sử dụng theo  QĐ 18/2019 QĐ – TTg về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng


                                                https://giamdinhvai.blogspot.com


Tiêu chí
Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

Dây chuyền đã qua sử dụng

Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu và hoạt động giám định đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Đối tượng điều chỉnh
Máy móc, thiết bị, dây chuyền đã qua sử dụng có mã HS thuộc chương 84,85 Nghị định 65/2017 và không thuộc hàng hóa cấm nhập khẩu theo Nghị định 69/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
Tiêu chí nhập khẩu
Hồ sơ nhập khẩu
Giống nhau

 Phù hợp QCVN/TCVN của VN hoặc 1 trong các quốc gia tại khu vực G7, Hàn Quốc

Khác nhau

+ Tuổi thiết bị không quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc 1 số lĩnh vực cơ khí, lĩnh vực sản xuất chế biến gỗ , giấy, bột giấy thi tuổi cua thiết bị máy móc có thể lớn hơn 10 tuổi






+ Mức tiêu hao nguyên, vật liệu năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.

+ Công suất, hiệu suất phải đạt từ 85% trở lên so với công suất và hiệu suất thiết kế.

+ Công nghệ của dây chuyền công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, hạn chế chuyển giao theo NĐ số 76/2018.

+ Công nghệ của dây chuyền công nghệ phải đang được sử dụng tại ít nhất 03 cơ sở sản xuất trong các nước thuộc tổ chức OECD

Giống nhau
+ Tờ khai hải quan
+ Chứng từ có liên quan: Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép cuất khẩu, nhập khẩu, Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, Các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh có đóng dấu của doanh nghiệp. Nếu nhập khẩu ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu.


Khác nhau

Đối với máy móc, thiết bị  đã qua sử dụng thi hồ sơ nhập khẩu phải có thêm:
+ Bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất máy móc, thiết bị về năm sản xuất và tiêu chuẩn của máy móc, thiết bị đáp ứng các tiêu chí được phép nhậu khẩu trong trường hợp, máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc và phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch TV.
+ Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc nhưng không có Giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia không thuộc các nước G7, Hàn Quốc
Trường hợp nhập khẩu thiết bị máy móc, thiết bị đã qua sử dụng phải thỏa mãn hai điều kiện sau:
+ Mức tiêu hao nguyên, vật liệu năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.
+ Công suất, hiệu suất phải đạt từ 85% trở lên so với công suất và hiệu suất thiết kế.
Đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thi hồ sơ nhập khẩu phải có thêm:
+ Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định.
Trình tự nhập khẩu
Giống nhau
a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này về Cơ quan hải quan, nơi đăng ký tờ khai hải quan;
b) Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp phải có chứng thư giám định theo thì trong chứng thư giám định phải có kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu quy định theo Quyết định này.
Khác nhau
Đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có thêm ĐIều khoản kéo hàng về kho khi:
+ Doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ nhập khẩu theo không có giấy xác nhận của nhà sản xuất theo quy định và chưa cung cấp được chứng thư giám định
Không có điều khoản kéo hàng về kho. Tức tại thời điểm nộp hồ sơ nhập khẩu cho hải quan thì Doanh nghiệp phải cung cấp được ngay Chứng thư giám định kèm bộ hồ nhập khẩu
Hiệu lực của chứng thư giám định
Đối với giám đnh máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, không quá 06 tháng tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm máy móc, thiết bị về đến cửa khẩu Việt Nam.

Đối với giám định dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, không quá 18 tháng tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm dây chuyền công nghệ về đến cửa khẩu Việt Nam



         QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899







Trình tự, hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam


Ngày 26/07/2016, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có Thông tư số 27/2016/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực thức ăn chăn nuôi QCVN 01-183:2016/BNNPTNT về “Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm”.
Thông tư Thông tư 27/2016/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/01/2017, tuy nhiên, trước khi văn bản này có hiệu lực, bạn vẫn có thể tham khảo các chỉ tiêu quy định tại QCVN 01-183:2016/BNNPTNT (ban hành kèm Thông tư này) để xây dựng TCCS và thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật.
Sau ngày 26/01/2017, khi Thông tư 27/2016/TT-BNNPTNT có hiệu lực bạn có thể thực hiện các bước để được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, hoàn thiện hồ sơ đăng ký đưa sản phẩm vào danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.
Kết quả hình ảnh cho thức ăn chăn nuôi
Thức ăn chăn nuôi
Trình tự, hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam:
Căn cứ Điều 5 Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT “Thức ăn chăn nuôi đưa vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam phải đáp ứng một trong các điều kiện sau: Đã công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo quy định của pháp luật; đã được xác nhận chất lượng bởi Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi;…“.
Trình tự, hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam bao gồm:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao chứng thực, chỉ nộp lần đầu);
- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng (bản chính hoặc bản sao chụp có xác nhận của nhà sản xuất);
- Phiếu kết quả thử nghiệm (bản chính hoặc bản sao chứng thực) các chỉ tiêu chất lượng và vệ sinh an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi các phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thừa nhận (đối với các chỉ tiêu công bố chưa có phương pháp thử được chỉ định).
- Kết quả khảo nghiệm đối với thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh (do Hội đồng khoa học của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở tại thành lập và thực hiện khảo nghiệm).
- Bản tiếp nhận công bố hợp chuẩn hoặc tiếp nhận công bố hợp quy theo quy định của pháp luật hoặc quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi mới;
- Mẫu nhãn của sản phẩm (có đóng dấu xác nhận của nhà sản xuất).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
 QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
Giám định vải, HQ ĐCTE

- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899

16/8/19

Giám định, chứng nhận thép sản xuất trong nước, thép nhập khẩu


Chúng tôi TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT được Bộ khoa học công nghệ chỉ định là tổ chức giám định đối với ngành khoa học công nghệ trong lĩnh vực giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa là Thép cụ thể:

A. Giám định, chứng nhận thép sản xuất trong nước, thép nhập khẩu
 Phương pháp công bố tiêu chuẩn:
1. Tự công bố tiêu chuẩn theo mẫu trong Thông Tư 07/2017/TT-BKHCN (Sửa đổi, bổ sung TT27/2012/TT-BKHCN)
2. Thuê tổ chức giám định, chứng nhận chất lượng thép được Bộ khoa học công nghệ chỉ định (cụ thể là
Trung Tâm VietCert)
    Trình tự như sau:
          - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng tại
Trung Tâm VietCert theo mẫu của chúng tôi cấp.
         - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng theo Mẫu 1/ĐKKT ban hành kèm theo Nghị Định 74:2018/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2018). Trong 01 ngày  làm việc cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) xác nhận người khai hải quan đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu  trên bản đăng ký của người khai hải quan và người khai hải quan nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.

       - Người khai hải quan lấy kết quả kiểm tra chất lượng của VietCert cấp gồm 03 bản gốc, sau đó (01 bản nộp cơ quan Hải quan (nếu cơ quan hải quan yêu cầu),  01 bản nộp Chi cục đo lường chất lượng nơi mở tờ khai, 01 bản lưu tại doanh nghiệp, thời hạn nộp kết quả trong vòng 15 ngày sau kể từ ngày thông quan hàng hóa.

Kết quả hình ảnh cho thép
Hợp quy thép
B.  Giám định, chứng nhận thép làm cốt bê tông nhập khẩu và thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước:

- Đối với hàng hóa thép cốt bê tông thuộc nhóm 2 do Bộ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ quản lý thì bắt buộc phải giám định, chứng nhận chất lượng thép cốt bê tông sản xuất trong nước,  nhập khẩu.

Trình tự như sau:
         - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng tại
VietCert theo mẫu của chúng tôi cấp.
        - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng theo Mẫu 1/ĐKKT ban hành kèm theo Nghị Định 74:2018/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2018). Trong 01  ngày  làm việc cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) xác nhận người khai hải quan đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu  trên bản đăng ký của người khai hải quan và người khai hải quan nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.

         - Người khai hải quan lấy kết quả kiểm tra chất lượng của VietCert cấp gồm 03 bản gốc, sau đó (01 bản nộp cơ quan Hải quan (nếu cơ quan hải quan yêu cầu),  01 bản nộp Chi cục đo lường chất lượng nơi mở tờ khai, 01 bản lưu tại doanh nghiệp, thời hạn nộp kết quả trong vòng 15 ngày sau kể từ ngày thông quan hàng hóa.
- Nội dung giám định, chứng nhận thép làm cốt bê tông nhập khẩu và thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước theo QCVN 7:2011/BKHCN theo phương thức 7 đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm hàng hóa
     QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
Giám định vải, HQ ĐCTE

- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: http://vietcert.org/

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Miền Bắc:  Ms Vân – 0905 539 099, Ms Chi– 0384 224 597
Miền Trung: Mr Trường – 0903 515 430, Ms Phương – 0903 509 161
Miền Nam: Mr Tưởng – 0905 849 007, Mr Thắng – 0903 525 899